<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</title>
	<atom:link href="http://phequan.com/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://phequan.com</link>
	<description>Hen phế quản, viêm phế quản, giãn phế quản</description>
	<lastBuildDate>Sun, 12 May 2013 01:14:58 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
		<item>
		<title>Viêm phế quản và 9 món ăn không thể bỏ qua</title>
		<link>http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/viem-phe-quan-va-9-mon-an-khong-the-bo-qua.html</link>
		<comments>http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/viem-phe-quan-va-9-mon-an-khong-the-bo-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 12 May 2013 01:09:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chế độ ăn phòng và chữa bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=3264</guid>
		<description><![CDATA[<p>Viêm phế quản là một bệnh phổ biến ở nước ta. Bệnh hay gặp ở trẻ em, người cao tuổi và những người nghiện thuốc lá, thuốc lào. Ngoài việc dùng thuốc thì thực phẩm cũng hỗ trợ rất hiệu quả để nâng cao sức đề kháng và chóng khỏi bệnh. Dưới đây là một</p><p>The post <a href="http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/viem-phe-quan-va-9-mon-an-khong-the-bo-qua.html">Viêm phế quản và 9 món ăn không thể bỏ qua</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_3269" class="wp-caption alignleft" style="width: 269px"><a href="http://phequan.com/wp-content/uploads/phat-thu.jpg"><img class="size-full wp-image-3269" alt="Phật thủ sắc nước chữa viêm phế quản" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/phat-thu.jpg" width="259" height="194" /></a><p class="wp-caption-text">Phật thủ sắc nước chữa viêm phế quản</p></div>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Viêm phế quản là một bệnh phổ biến ở nước ta. Bệnh hay gặp ở trẻ em, người cao tuổi và những người nghiện thuốc lá, thuốc lào. Ngoài việc dùng thuốc thì thực phẩm cũng hỗ trợ rất hiệu quả để nâng cao sức đề kháng và chóng khỏi bệnh. Dưới đây là một số món ăn bài thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản.</i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 1</i></b><i>: </i>trai khô 25g, thịt gà 50g, rượu vừa đủ, nấm mèo 50g, gạo 100g, gia vị vừa đủ; gừng, hành, muối, tiêu bột. Trai khô cho vào bát với rượu cùng thịt gà cho vào vỉ hấp chín. Gạo vo sạch cho vào nồi. Nấm rửa sạch cắt nhỏ. Tất cả cho vào nồi với 1,5 lít nước nấu cháo, cháo chín cho gia vị vào quấy đều là được, chia ăn 2 lần trong ngày<span id="more-3264"></span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 2</i></b><i>: </i>chim sẻ 2 con, phổi lợn 1 cái. Chim sẻ làm sạch lông, bỏ nội tạng rửa sạch cho cùng phổi lợn với nước đun sôi, nấu chín. Ngày ăn 1 lần.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 3</i></b><i>: Nước táo cam thảo:</i> táo ngọt 8 quả, cam thảo tươi 6g. Tất cả rửa sạch cho vào nồi, đổ 800ml nước đun nhỏ lửa còn 400ml, vớt bỏ bã. Ăn táo uống nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 4</i></b><i>: </i>phật thủ 30g, đổ nước vừa đủ đun sôi chắt lấy 200ml nước, hòa 20ml mật ong uống thay trà.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 5</i></b><i>: </i>củ cải đỏ 300g rửa sạch thái lát cho vào bát đổ 50g đường mạch nha vào dể 1 đêm, chắt lấy nước củ cải uống nhiều lần trong ngày, mỗi ngày 1 thang.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 6</i></b><i>: </i>củ cải 250g, ngó sen tươi 250g, lê 2 quả rửa sạch thái nhỏ. Tất cả giã nhỏ dùng vải màn sạch vắt lấy nước cho mật ong vào trộn đều, chia uống hết trong ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 7</i></b><i>: </i>hạnh đào 50g đem đốt tồn tính, nghiền nhỏ, cho đường trắng vào, pha nước sôi uống trước khi đi ngủ, uống liền 7 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 8:</i></b><i> </i>hải đới (rong biển) 500g, gừng 45g, đường đỏ đủ dùng, cho vào 1 lít nước sắc còn 450ml. Mỗi lần uống 15ml, ngày uống 3 lần, uống liền 10 ngày là một liệu trình.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Bài 9</i></b><i>: </i>tỏi 250g bóc vỏ giã nát cho 90g đường đỏ và 250g giấm vào ngâm 1 tuần. Mỗi lần uống 1 thìa canh, ngày 3 lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Lương y <b>Nguyễn Minh</b></p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/viem-phe-quan-va-9-mon-an-khong-the-bo-qua.html">Viêm phế quản và 9 món ăn không thể bỏ qua</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/viem-phe-quan-va-9-mon-an-khong-the-bo-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bài thuốc đông y chữa viêm thanh quản</title>
		<link>http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-viem-thanh-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-viem-thanh-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 22 Mar 2013 08:25:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Đông y chữa bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=3239</guid>
		<description><![CDATA[<p>Viêm thanh quản theo các y thư cổ tức là chứng khản tiếng hay mất tiếng được gọi chung là “hầu âm”. Bệnh phát nhanh, mất tiếng đột ngột (cấp tính) gọi là “bạo âm”, còn bệnh kéo dài lâu ngày (mạn tính) gọi là “cửu âm”. Ngày nay, Đông y cũng gọi khản tiếng</p><p>The post <a href="http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-viem-thanh-quan.html">Bài thuốc đông y chữa viêm thanh quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_3242" class="wp-caption alignleft" style="width: 246px"><a href="http://phequan.com/wp-content/uploads/chua-viem-thanh-quan.jpg"><img class="size-full wp-image-3242" alt="Bài thuốc đông y chữa viêm thanh quản" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/chua-viem-thanh-quan.jpg" width="236" height="180" /></a><p class="wp-caption-text">Bài thuốc đông y chữa viêm thanh quản</p></div>
<p style="text-align: justify;"><b>Viêm thanh quản theo các y thư cổ tức là chứng khản tiếng hay mất tiếng được gọi chung là “hầu âm”. Bệnh phát nhanh, mất tiếng đột ngột (cấp tính) gọi là “bạo âm”, còn bệnh kéo dài lâu ngày (mạn tính) gọi là “cửu âm”. Ngày nay, Đông y cũng gọi khản tiếng là “thanh á”, còn mất tiếng gọi là “thất âm”.</b></p>
<p style="text-align: justify;">Mất tiếng có liên quan mật thiết tới chức năng của hai tạng phế và thận. Đông y cho rằng, phế chủ khí, là động lực tạo ra âm thanh; thận chủ nạp khí (giúp thở sâu) và là nguồn gốc của âm thanh. Mất tiếng mới phát thuộc “thực chứng”, liên quan chủ yếu tới tạng phế; thường do ngoại cảm phong hàn hay phong nhiệt, hoặc đàm trọc úng trệ, gây bế tắc thanh khiếu, làm cho chức năng tuyên phát và túc giáng của tạng phế bị rối loạn, mà gây nên bệnh. Còn mất tiếng lâu ngày thuộc “hư chứng”, liên quan đến cả hai tạng phế và thận; thường do tinh khí bị thương tổn, phần âm của hai tạng phế và thận bị suy yếu, khiến “hư hỏa” thiêu đốt cơ quan phát âm, mà dẫn tới hiện tượng tiếng nói bị khản hoặc hoàn toàn không thể phát ra âm thanh. Do vậy, khi bị mất tiếng có thể căn cứ vào từng chứng trạng biểu hiện để chọn lựa thức ăn, vị thuốc dùng cho phù hợp.<span id="more-3239"></span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Đối với thực chứng gồm 5 thể:</i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể ngoại cảm phong hàn:</b> Biểu hiện cảm lạnh, người mát, mũi nghẹt hoặc chảy mũi nước trong, giọng khàn hoặc nói không ra tiếng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoãn. Bài thuốc: quế chi 12g, sinh khương 12g, thêm kinh giới để ôn thông phế khí, bạch thược 24g, cam thảo 4g, đại táo 12g, đường phèn 80g. Sắc ngày 1 thang, chia 2 &#8211; 3 lần, uống sau ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể phế nhiệt: </b>Giọng khàn hoặc nói không ra tiếng, miệng khát, họng đau, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác. Bài thuốc: cát cánh 12g, cam thảo 6g, kinh giới 12g, thuyền thoái 6g, tiền hồ 12g, tang diệp 12g. Ngày 1 thang, chia 2 &#8211; 3 lần, uống sau ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể đờm nhiệt: </b>Nói khó, tiếng nặng, đờm nhiều vàng, miệng đắng, họng khô, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác. Bài thuốc: cát cánh 12g, tiền hồ 12g, tang bì 12g, tri mẫu 8g, hoàng cầm 10g, chi tử 10g, ngưu bàng 10g, thuyền thoái 6g, bối mẫu 10g, cam thảo 6g, qua lâu 10g, hạnh nhân 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống sau ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể đờm uất ngưng lấp:</b> Tiếng nói nặng, nghe không rõ, ngực đầy, ho ra nhiều đờm, cơ thể mập, người mỏi mệt, tay chân không có sức, rêu lưỡi vàng bệu, mạch hoạt. Bài thuốc: hoàng cầm 10g, chi tử 10g, tiền hồ 10g, bối mẫu 8g, cát cánh 12g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống sau ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể phong tà uất bế: </b>Đột nhiên âm thanh bị xáo trộn, khó nói ra tiếng kèm họng hơi đau, ngứa, nuốt khó, ho, ngực khó chịu, mũi nghẹt, sổ mũi, sốt, sợ lạnh, đầu đau, lưỡi đỏ, rêu lưỡi nhạt, mạch phù. Bài thuốc: ma hoàng 12g, hạnh nhân 8g, cam thảo 6g, cát cánh 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống sau khi ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b><i>Đối với hư chứng gồm 3 thể:</i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể phế âm hư: </b>Giọng nói khàn, miệng khô, họng đau, ho khan không có đờm, chất lưỡi đỏ, khô, mạch nhỏ sác. Bài thuốc: tang diệp 6 &#8211; 12g, hồ ma nhân 4g, mạch môn đông 20g, thạch cao 12g, a giao 4 &#8211; 12g, tỳ bà diệp 6 &#8211; 12g, hạnh nhân 3 &#8211; 4g, nhân sâm 5g, cam thảo 4g. Sắc uống sau ăn 30 phút, ngày 1 thang, chia 3 lần.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể thận âm hư: </b>Họng khô, giọng khàn, nói không ra tiếng, bứt rứt khó ngủ, lưng gối nhức mỏi, lòng bàn chân tay nóng, nặng có thể kèm ù tai, hoa mắt, lưỡi thon đỏ, mạch tế, sác, nhược. Bài thuốc: sinh địa 16g, đơn bì 12g, trạch tả 12g, mạch môn 12g, ngũ vị tử 10g, phục linh 12g, hoài sơn 6g, sơn thù 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Chia 3 lần uống sau khi ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Thể uất nộ khí nghịch:</b> Bình thường vốn uất ức hoặc thường giận dữ, khí uất không giải, đột nhiên mất tiếng, ngực và hông sườn đầy trướng hoặc nhẹ thì vú căng, mạch huyền. Bài thuốc: tử tô 12g, ô dược 12g, trần bì 12g, bạch thược 12g, sinh khương 8g, đại táo 5 quả, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần uống sau khi ăn 30 phút.</p>
<p style="text-align: justify;"><b>Lương y Trịnh Văn Sỹ</b></p>
<p style="text-align: justify;"> Theo SKDS</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-viem-thanh-quan.html">Bài thuốc đông y chữa viêm thanh quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-viem-thanh-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bài thuốc  đông y chữa khỏi bệnh viêm phế quản</title>
		<link>http://phequan.com/viem-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-khoi-benh-viem-phe-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/viem-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-khoi-benh-viem-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Feb 2013 08:56:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=3228</guid>
		<description><![CDATA[<p>I. Đại cương Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. Tuy nhiên không khí đi vào cơ thể cũng đồng thời có thể mang theo nhiều mầm bệnh như vi</p><p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-khoi-benh-viem-phe-quan.html">Bài thuốc  đông y chữa khỏi bệnh viêm phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_3231" class="wp-caption alignleft" style="width: 254px"><a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-khoi-benh-viem-phe-quan.html/attachment/viem-phe-quan-3" rel="attachment wp-att-3231"><img class="size-full wp-image-3231" title="Bài thuốc chữa bệnh viêm phế quản" alt="Bài thuốc chữa bệnh viêm phế quản" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/viem-phe-quan1.jpg" width="244" height="206" /></a><p class="wp-caption-text">Bài thuốc chữa bệnh viêm phế quản</p></div>
<p style="text-align: justify;">I. Đại cương</p>
<p style="text-align: justify;">Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. Tuy nhiên không khí đi vào cơ thể cũng đồng thời có thể mang theo nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, virus, khói, bụi và các chất độc hại khác…<strong> </strong>Phế quản là đường dẫn khí từ khí quản vào đến phế nang để trao đổi khí với các mao mạch phổi. Ngoài ra, lớp niêm mạc của phế quản có hệ thống lông chuyển mềm mại có khả năng đẩy bụi, vi khuẩn, các chất độc hại … ra khỏi đường hô hấp, ngăn chặn chúng xâm nhập vào máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm phế quản là 1 tổn thương niêm mạc phế quản.<span id="more-3228"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ phồng và dầy lên và làm hẹp hoặc tắc nghẽn các tiểu phế quản, sẽ gây ra ho và có thể kèm theo đờm đặc. <strong>Bệnh thường xảy ra trong mùa lạnh, do virut và vi khuẩn gây ra. Bệnh có thể trầm trọng đối với người cao tuổi, người có thể tạng yếu, suy giảm miễn dịch, có bệnh mạn tính như hen, giãn phế quản, viêm phế quản mạn tính, đối với trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh. </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh diễn tiến theo 2 dạng: cấp tính và mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm phế quản cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc phế quản mà trước đó không có tổn thương. </strong>Viêm phế quản cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau viêm đường hô hấp trên: hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng.<br />
Khoảng 3-4 ngày đâu, bệnh nhân có sốt 38 &#8211; 39<sup>0</sup>C, có thể tới 40<sup>0</sup>, mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương khớp, cảm giác nóng rát sau xương ức, khó thở nhẹ, có thể có tiếng rít, ho khan, có ho thành cơn về đêm. Sau đó các triệu chứng toàn thân và cơ năng giảm, ho khạc đờm nhầy, hoặc đờm mủ, có khi ho ra máu. Viêm phế quản cấp tiến triển lành tính, ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuần, không để lại di chứng gì. Ở người nghiện thuốc lá thường tái phát nhiều lần và tiến triển mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm phế quản mạn tính là một tình trạng viêm tăng tiết nhầy mạn tính của niêm mạc phế quản, gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt ít nhất 3 tháng trong một năm và ít nhất là 2 năm liền, mỗi đợt kéo dài 3 tuần, tăng về mùa đông và đầu mùa thu. Viêm phế quản mạn tính xuất hiện ở người trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào. Bệnh nhân thường xuyên ho khạc về buổi sáng. Đờm nhầy trong, dính, màu xanh hoặc vàng đục, mỗi ngày không quá 200ml. Trong đợt bùng phát bệnh nhân sốt, ho, khạc đờm tăng lên và khó thở do đờm nhiều gây bít tắc đường thở hoặc do co thắt phế quản. Phế quản co thắt lâu ngày (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), lồng ngực sẽ bị biến dạng hình thùng, hình phễu. Khó thở biểu hiện có rút lõm cơ hô hấp phụ, rút lõm kẽ gian xương sườn, phần đáy bên của lồng ngực co hẹp lại khi hít vào, rút lõm hõm ức, khí quản tụt xuống khi hít vào. Dần dần dẫn đến tăng áp động mạch phổi và tâm phế mạn. Quá trình trên có thể kéo dài 5-20 năm, nhiều đợt bùng phát dẫn đến biến chứng viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi&#8230; Bệnh nhân thường tử vong trong các đợt suy hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Đông y, nguyên nhân ở chứng cấp tính thường do ngoại cảm gây ra như Phong hàn, Phong nhiệt, Khí táo gây nên. Ở chứng mãn thường do công năng các tạng Tỳ, Phế, Thận thất thường  gây nên<strong></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>II. Chứng trị</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>A. Thể cấp tính</strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>1.     </strong><strong>Phong hàn</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho ra đờm loãng, trắng dễ khạc. Có thể kèm các chứng sốt sợ lạnh. nhức đầu chảy nước mũi, ngứa cổ khản tiếng, ê mỏi xương khớp, rêu lưỡi trắn mỏng mạch phù, hoặc không đổi</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Sơ phong tán hàn, tuyên phế</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Hạnh tô tán</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"><strong>Khái thấu phong hàn </strong></td>
<td valign="top" width="132">Chỉ sác</td>
<td valign="top" width="57">6</td>
<td valign="top" width="131">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bán hạ</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="57">6</td>
<td valign="top" width="131">Trần bì</td>
<td valign="top" width="58">6</td>
<td valign="top" width="133">Ma hoàng</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tiền hồ</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
<td valign="top" width="132">Sinh khương</td>
<td valign="top" width="57">4</td>
<td valign="top" width="131">Kinh giới</td>
<td valign="top" width="58">10</td>
<td valign="top" width="133">Xương xông</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">6</td>
<td valign="top" width="132">Tô diệp</td>
<td valign="top" width="57">10</td>
<td valign="top" width="131">Tử uyển</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Châm cứu</em></strong>: Tả Phong môn, Hợp cốc, Khúc trì, Ngoại quan, Xích trạch, Thái uyên</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Gia giảm</em></strong>: Nếu sốt cao, sợ lạnh, gia Sài hồ, Cát căn, Hoàng cầm để giải cơ thanh nhiệt,</p>
<p style="text-align: justify;">Xuyên khung thông lạc trị đau đầu</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu kiêm thấp ngực đầy, rêu cáu Mạch nhu gia X truật, Hậu phác.</p>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>2.     </strong><strong>Phong hàn nội nhiệt:</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Bên ngoài ố hàn, tiếng ho không thoát, đờm vàng khó khạc, khát, đau họng, rêu trắng, Mạch phù sác</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Ma hạnh thạch cam thang</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"><strong>Phong hàn nội nhiệt</strong></td>
<td valign="top" width="132">Ma hoàng</td>
<td valign="top" width="57">8-12</td>
<td valign="top" width="131">Trích thảo</td>
<td valign="top" width="58">2-4</td>
<td valign="top" width="133">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="54">6-12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Thạch cao</td>
<td valign="top" width="56">8-20</td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="54"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="54"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Sắc uống ngày 1-2 thang</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Gia giảm</em></strong>: Nếu đờm nhiều khó thở gia Đình lịch tử, Tang bì, Trắc bách diệp để túc giáng phế khí.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu ho nhiều đờm vàng đặc gia Qua lâu bì, Bối mẫu để thanh nhiệt hoá đờm,</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu ho xuyễn sốt cao, khát nước, ra mồ hôi, rêu vàng gia tăng Thạch cao, thêm Tri mẫu, Hoàng cầm, Qua lâu nhân để thanh tả phế vị nhiệt</p>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>3.     </strong><strong>Phong nhiệt</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho khạc đờm vàng trắng dính họng khô  họng đau sốt nhức đầu, sợ gió, rêu vàng, có mồ hôi mạch phù sác</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Tang cúc ẩm</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"><strong>Khái thấu phong nhiệt </strong></td>
<td valign="top" width="132">Tang diệp</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Cúc hoa</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Tiền hồ</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Tang bì</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Sa sâm</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bạc hà</td>
<td valign="top" width="56">6</td>
<td valign="top" width="132">Ngưu bàng</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Xạ can</td>
<td valign="top" width="58">4</td>
<td valign="top" width="133">Bối mẫu</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Liên kiều</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Camthảo</td>
<td valign="top" width="57">6</td>
<td valign="top" width="131">Bách bộ</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Gia giảm</em></strong>: Đờm nhiều vàng dính thêm sốt cao bỏ tang diệp, cúc hoa, bạc hà, ngưu bàng thêm Hoàng cầm 12, Ngư tinh thảo 20-40</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu kiêm thấp thì ho nhiều đờm tức ngực, ra mồ hôi, rêu vàng dầy, Mạch nhu sác gia Hạnh nhân, ý dĩ</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu kiêm thử ngực tức tâm phiền miệng khát Tiểu tiện đỏ, lưỡi đỏ rêu mỏng Mạch nhu sác gia hoạt thạch, hương nhu, hoắc hương</p>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>4.     </strong><strong>Táo khí</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho khan nhiều, ngứa họng, miệng khô, mũi khô, họng khô, nhức đầu mạch phù sác</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Thanh phế nhuận táo chỉ khái</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"><strong>Khái thấu táo khí</strong></td>
<td valign="top" width="132">Tang diệp</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133">Thạch cao</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Đẳng sâm</td>
<td valign="top" width="56">16</td>
<td valign="top" width="132">Mạch môn</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Tỳ bà diêp</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Sinh khương</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">A giao</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Thiên môn</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Hoài sơn</td>
<td valign="top" width="56">15</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Ma nhân</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong><em> </em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Gia giảm: </em></strong>Nếu có đờm khó khạc gia Bối mẫu, Qua lâu để nhuận phế hoá đờm</p>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>5.     </strong><strong>Dị ứng: </strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: ho do ngoại cảm chữa lâu không khỏi, hoặc tái phát có ngứa cổ, ho khạc, khạc đờm khó, chứng ở biểu không rõ ràng,</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Tuyên phế chỉ khái hoá đờm</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Chỉ thấu tán</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"> Viêm phế quản dị ứng</td>
<td valign="top" width="132">Kinh giới</td>
<td valign="top" width="57">8-12</td>
<td valign="top" width="131">Tử uyển</td>
<td valign="top" width="58">8-12</td>
<td valign="top" width="133">Bạch tiền</td>
<td valign="top" width="56">8-12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
<td valign="top" width="132">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="57">8-12</td>
<td valign="top" width="131">Bách bộ</td>
<td valign="top" width="58">8-12</td>
<td valign="top" width="133">Trần bì</td>
<td valign="top" width="56">6-8</td>
</tr>
<tr>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
<td width="132"></td>
<td width="57"></td>
<td width="131"></td>
<td width="58"></td>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong><em> </em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Cách dùng</em></strong>:  tất cả tán bột, mỗi lần uống 8- 12 g, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, trường hợp</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong>B. Thể mạn tính</strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>1.     </strong><strong>Đàm thấp</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho hay tái phát, trời lạnh ho tăng, đờm dễ khạc, sắc trắng loãng hoặc thành cục dính, buổi sáng ho nhiều, ngực đầy tức, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoãn</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Kiện tỳ táo thấp hoá đàm, chỉ khái</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"> Viêm phế quản đàm thấp</td>
<td valign="top" width="132">Bán hạ</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
<td valign="top" width="132">Xương truât</td>
<td valign="top" width="57">10</td>
<td valign="top" width="131">Đẳng sâm</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Quế chi</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bạch truật</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Tử uyển</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Bạch tiền</td>
<td valign="top" width="58">10</td>
<td valign="top" width="133">Hậu phác</td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">La bạc tử</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Bạch giới tử</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Khoản đông hoa</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Bách bộ</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Gia giảm</em></strong>: Khi đã ít đờm nên bỏ Hậu phác, Thương truật</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đau xiên ra lưng thêm Chỉ sác, Cát cánh để tăng cường lý khí</p>
<p style="text-align: justify;">Mặt trắng bệch, ho đờm trắng, bọt trắng, hay nôn là phế vị hư hàn gia can khương</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu khí hư không đủ lên phế gây lúc ho lúc không, mặt vàng bệch ít thần, mạch hư vi dùng bổ trung</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu kèm thêm chứng sau lưng có cảm giác lạnh, đàm trắng trong loãng, cơ thể ớn lạnh, chân tay lạnh,  là có hàn đàm gia Tế tân, Can khương, Ngũ vị</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu kiêm cả âm hư dùng bài kim thuỷ lục quân</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Châm cứu</em></strong>: Túc tam lí, Phong long, Phế du, Tỳ du, Thận du</p>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>2.     </strong><strong>Thuỷ ẩm</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Thường gặp ở người viêm phế quản mạn kèm theo giãn phế nang ở người già. Ho hay tái phát  thở suyễn nhiều rên ẩm, trời lạnh ho tăng, sau khi vận động biểu hiện càng rõ, sợ lạnh rêu lưỡi trắng trơn, mạch tế nhược hoặc thành chi ẩm ho nghịch ngồi thở, đoản hơi không nằm được, người như phù nhẹ, đờm nhiều bọt trắng, rêu lưõi trắng nhợt, mạch huyền khẩn,</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: ôn phế  hoá đàm</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189">Viêm phế quản Khái thấu thuỷ ẩm</td>
<td valign="top" width="132">Bạch thược</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Bách bộ</td>
<td valign="top" width="58">10</td>
<td valign="top" width="133">Bạch truật</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Ma hoàng</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132">Quế chi</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Can khương</td>
<td valign="top" width="58">6</td>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tiền hồ</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132">Ngũ vị</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Bán hạ</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>3.     </strong><strong>Âm hư </strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Nguyên nhân</em></strong>: do Phế âm hư suy, Phế mất sự nhu nhuận nên hư nhiệt từ trong sinh ra, Phế khí nghịch gây nên</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho khan ít đờm, hoặc trong đờm có lẫn máu, miệng khô, họng khô, ngũ tâm phiền nhiệt sốt âm về chiều, đạo hãn, gò má đỏ, lưỡi đỏ, ít rêu mạch tế sác&#8230; thường gặp trong lao, viêm phế quản mãn, dãn phế quản &#8230;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: dưỡng âm thanh phế</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Sa sâm mạch đông thang</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"></td>
<td valign="top" width="132">Sa sâm</td>
<td valign="top" width="57">12-20</td>
<td valign="top" width="131">Ngọc trúc</td>
<td valign="top" width="58">8-12</td>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tang diệp</td>
<td valign="top" width="56">8-12</td>
<td valign="top" width="132">Biển đậu</td>
<td valign="top" width="57">8-12</td>
<td valign="top" width="131">Thiên hoa</td>
<td valign="top" width="58">8-12</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
<tr>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
<td width="132"></td>
<td width="57"></td>
<td width="131"></td>
<td width="58"></td>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"> Viêm phế quản âm hư</td>
<td valign="top" width="132">Đan bì</td>
<td valign="top" width="57">9</td>
<td valign="top" width="131">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="58">9</td>
<td valign="top" width="133">Trạch tả</td>
<td valign="top" width="56">9</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Thục địa</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Sơn thù</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Ngưu tất</td>
<td valign="top" width="58">10</td>
<td valign="top" width="133">Mạch môn</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tang bì</td>
<td valign="top" width="56">20</td>
<td valign="top" width="132">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Thiên môn</td>
<td valign="top" width="58">10</td>
<td valign="top" width="133">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bách hợp</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Sinh địa</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Đương qui</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Bối mẫu</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bạch thược</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Mật gấu</td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131">Cao ban long</td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Gia giảm</em></strong>: Ho ra máu gia bạch cập, ngẫu tiết, tam thất</p>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>4.     </strong><strong>Can khí nghịch</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Đờm rãi khó ho ra được, ngực sườn đầy trướng, cổ họng tắc vướng, mạch huyền, hoạt</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Tiêu đờm hạ khí, chỉ khái</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"> Viêm phế quản Khái thấu khí nghịch</td>
<td valign="top" width="132">Tô tử</td>
<td valign="top" width="57">8-12</td>
<td valign="top" width="131">Quất bì</td>
<td valign="top" width="58">6-8</td>
<td valign="top" width="133">Bán hạ</td>
<td valign="top" width="56">8-12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tiền hồ</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
<td valign="top" width="132">Hậu phác</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Sài hồ</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Qui đầu</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Sinh khương</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
<td valign="top" width="132">Chích thảo</td>
<td valign="top" width="57">6</td>
<td valign="top" width="131">Bạch thược</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bạch truật</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133">Mật gấu</td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Châm cứu: Thiên đột , Đản trung , Nội quan , Phế du</p>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>5.     </strong><strong>Can hoả phạm phế</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Nguyên nhân</em></strong>: do can uất lâu ngày hoá hoả, hoả khí nghịch lấn lên phế hun đốt tân dịch thành đàm</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho từng cơn, luôn cảm thấy trong ngực khí nghịch mà ho khan, khi ho đau lan toả tới ngực sườn, khạc đờm vàng dính mà ít, mặt đỏ họng khô khát nước, nóng nẩy, hay giận, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng ít tân dịch, mạch huyền sác</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Đan thanh ẩm</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"></td>
<td valign="top" width="132">Đại giả thạch</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Mạch môn</td>
<td valign="top" width="58">6</td>
<td valign="top" width="133">Thạch hộc</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tật lê</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Sa sâm</td>
<td valign="top" width="57">16</td>
<td valign="top" width="131">Quất hồng</td>
<td valign="top" width="58">4</td>
<td valign="top" width="133">Toàn phúc hoa</td>
<td valign="top" width="56">4</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Tật lê</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Tang diệp</td>
<td valign="top" width="57">4</td>
<td valign="top" width="131">Bối mẫu</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Cúc hoa</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>6.     </strong><strong>Táo đàm</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Đờm ít sắc trắng, đờm  keo dính, đờm khó khạc nhổ, họng ngứa, họng khô, ho khan, mũi khô ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác hoặc tế sáp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Nhuận táo hoá đàm</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Bối mẫu qua lâu tán</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"></td>
<td valign="top" width="132">Bối mẫu</td>
<td valign="top" width="57">6-10</td>
<td valign="top" width="131">Thiên hoa</td>
<td valign="top" width="58">8-12</td>
<td valign="top" width="133">Quất hồng</td>
<td valign="top" width="56">8-12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Qua lâu</td>
<td valign="top" width="56">8-10</td>
<td valign="top" width="132">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="57">8-12</td>
<td valign="top" width="131">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="58">8-12</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
<tr>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
<td width="132"></td>
<td width="57"></td>
<td width="131"></td>
<td width="58"></td>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Cách dùng: Sắc nước uống</p>
<p style="text-align: justify;">
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>7.     </strong><strong>Kinh nghiệm</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">ngày 1 thang chia 4 lần, uống từ 3-12 thang khỏi</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189">Bối lâu chỉ khái thang</td>
<td valign="top" width="130">X Bối mẫu</td>
<td valign="top" width="60">6</td>
<td valign="top" width="129">Qua lâu</td>
<td valign="top" width="60">30</td>
<td valign="top" width="129">Bách hợp</td>
<td valign="top" width="60">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="130">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="59">12</td>
<td valign="top" width="130">Viễn trí</td>
<td valign="top" width="60">12</td>
<td valign="top" width="129">Tô tử</td>
<td valign="top" width="60">12</td>
<td valign="top" width="129">Bạch giới tử</td>
<td valign="top" width="60">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="130">Tang bì</td>
<td valign="top" width="59">12</td>
<td valign="top" width="130">Đình lịch tử</td>
<td valign="top" width="60">12</td>
<td valign="top" width="129">Trùng thảo</td>
<td valign="top" width="60">3</td>
<td valign="top" width="129">Mạch môn</td>
<td valign="top" width="60">10</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="130">La bạc tử</td>
<td valign="top" width="59">10</td>
<td valign="top" width="130">Hồng táo</td>
<td valign="top" width="60">5</td>
<td valign="top" width="129"></td>
<td valign="top" width="60"></td>
<td valign="top" width="129"></td>
<td valign="top" width="60"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>8.     </strong><strong>Đàm nhiệt</strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho dữ, ho liên tục, đờm đặc khó ra, nếu kéo dài thì họng đau, khàn tiếng và ngứa cổ rất khó chịu. đờm có khi vàng, có khi xanh, cũng có khi màu trắng, song đều là đờm đặc rất khó ra, ho liên tục cho tới khi ra được mới thôi, có khi lẫn máu hoặc tức thở</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Thanh phế thang</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"></td>
<td valign="top" width="132">Hoàng cầm</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Cát cánh</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133">Tang bì</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Hạnh nhân</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132">Chi tử</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Thiên môn</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133">Bối mẫu</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Trần Bì</td>
<td valign="top" width="56">8</td>
<td valign="top" width="132">Táo</td>
<td valign="top" width="57">8</td>
<td valign="top" width="131">Trúc nhự</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Đương qui</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
<td valign="top" width="132">Mạch môn</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Ngũ vị</td>
<td valign="top" width="58">4-8</td>
<td valign="top" width="133">Sinh khương</td>
<td valign="top" width="56">4-8</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Camthảo</td>
<td valign="top" width="56">4-6</td>
<td valign="top" width="132"></td>
<td valign="top" width="57"></td>
<td valign="top" width="131"></td>
<td valign="top" width="58"></td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>9.     </strong><strong>Âm hư có đờm </strong></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Triệu chứng</em></strong>: Ho đờm, miệng khô…</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Pháp trị</em></strong>: Bổ âm tiêu đờm</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Kim thuỷ lục quân</p>
<p style="text-align: justify;">
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"></td>
<td valign="top" width="132">Thục địa</td>
<td valign="top" width="57">24</td>
<td valign="top" width="131">Qui đầu</td>
<td valign="top" width="58">12</td>
<td valign="top" width="133">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="56">12</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Trần bì</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
<td valign="top" width="132">Bán hạ</td>
<td valign="top" width="57">10</td>
<td valign="top" width="131">Camthảo</td>
<td valign="top" width="58">8</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
<tr>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
<td width="132"></td>
<td width="57"></td>
<td width="131"></td>
<td width="58"></td>
<td width="133"></td>
<td width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>10. </strong><strong>Thận dương hư</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bài thuốc</em></strong>: Bát vị hoàn</p>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" valign="top" width="189"></td>
<td valign="top" width="132">Thục địa</td>
<td valign="top" width="57">30</td>
<td valign="top" width="131">Hoài sơn</td>
<td valign="top" width="58">15</td>
<td valign="top" width="133">Đan bì</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Bạch linh</td>
<td valign="top" width="56">10</td>
<td valign="top" width="132">Trạch tả</td>
<td valign="top" width="57">10</td>
<td valign="top" width="131">Sơn thù</td>
<td valign="top" width="58">15</td>
<td valign="top" width="133">Nhục quế</td>
<td valign="top" width="56">4-8</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="133">Phụ tử</td>
<td valign="top" width="56">4-8</td>
<td valign="top" width="132">ích trí</td>
<td valign="top" width="57">12</td>
<td valign="top" width="131">Trầm</td>
<td valign="top" width="58">6</td>
<td valign="top" width="133"></td>
<td valign="top" width="56"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Kiêng kị</p>
<p style="text-align: justify;">Kiêng hơi dầu, thuốc lá, rượu, không ăn cua, đồ biển tươi sống, đồ ăn quá béo, ngọt mặn, chè đặc</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)</p>
<p style="text-align: justify;">
<p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-khoi-benh-viem-phe-quan.html">Bài thuốc  đông y chữa khỏi bệnh viêm phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/viem-phe-quan/bai-thuoc-dong-y-chua-khoi-benh-viem-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hen phế quản và cách xử trí tại nhà</title>
		<link>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-va-cach-xu-tri-tai-nha.html</link>
		<comments>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-va-cach-xu-tri-tai-nha.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Jan 2013 02:19:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hen phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=3222</guid>
		<description><![CDATA[<p>Hen suyễn là bệnh lý hô hấp thường gặp nhất ở mọi lứa tuổi. Ở VN, tỉ lệ mắc hen trung bình là 3,9% dân số, tương đương với 4 triệu người mắc. Theo GS.TSKH Nguyễn Năng An, Chủ tịch Hội Dị ứng Miễn dịch lâm sàng VN cho biết, bệnh hen đã khiến 25%</p><p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-va-cach-xu-tri-tai-nha.html">Hen phế quản và cách xử trí tại nhà</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_3223" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-va-cach-xu-tri-tai-nha.html/attachment/hen-phe-quan-3" rel="attachment wp-att-3223"><img class="size-medium wp-image-3223" title="hen-phe-quan" alt="Cách xử trí hen phế quản tại nhà" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/hen-phe-quan1-300x252.jpg" width="300" height="252" /></a><p class="wp-caption-text">Cách xử trí hen phế quản tại nhà</p></div>
<p style="text-align: justify;">Hen suyễn là bệnh lý hô hấp thường gặp nhất ở mọi lứa tuổi. Ở VN, tỉ lệ mắc hen trung bình là 3,9% dân số, tương đương với 4 triệu người mắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo GS.TSKH Nguyễn Năng An, Chủ tịch Hội Dị ứng Miễn dịch lâm sàng VN cho biết, bệnh hen đã khiến 25% số bệnh nhân (BN) phải nhập viện, 42% số trẻ nghỉ học, 29% người lớn nghỉ làm. Mỗi năm 3.000 người chết do hen, các trường hợp tử vong do hen thường là do BN không thể qua khỏi cơn hen phế quản (hay đợt cấp của hen). Vì vậy, việc xử trí cơn hen phế quản cấp là hết sức quan trọng nhằm giúp BN tránh những rủi ro đáng tiếc.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những dấu hiệu báo trước<span id="more-3222"></span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cơn hen phế quản là một đợt ho, khò khè, khó thở hay đau tức ngực hoặc kết hợp các biểu hiện này, xuất hiện đột ngột hoặc xảy ra sau một yếu tố kích thích. Cơn hen phế quản thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi BN gặp các yếu tố kích thích (các yếu tố khởi phát hen). Hầu hết các cơn hen phế quản xảy ra ngắn. Nhưng cơn hen phế quản nặng không xử trí kịp thời có thể gây tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Những dấu hiệu báo trước một cơn hen phế quản sắp xuất hiện là ngứa họng, ngứa mũi, hắt hơi, ho, chảy nước mắt, nước mũi… Sau những dấu hiệu đó, cơn hen phế quản xuất hiện với các triệu chứng: khò khè nặng cả khi BN hít vào lẫn thở ra, ho liên tục, thở rất nhanh. Nếu nhận biết và điều trị kịp thời triệu chứng khó thở sẽ cải thiện sau vài phút đến vài giờ. Nếu chậm trễ, các triệu chứng nặng hơn như: đau ngực, nặng ngực, nói khó, cảm giác lo âu, bất an, mặt nhợt nhạt, vã mồ hôi, tím môi và đầu chi. Tình trạng trên nếu kéo dài, BN sẽ bị giảm oxy máu, dẫn đến thiếu máu não và bị ngất, mất ý thức… có thể tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xử trí đúng khi có cơn hen</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhằm hạn chế tối đa việc phải nhập viện hoặc tử vong do cơn hen phế quản, BN cần xử trí đúng cơn hen phế quản ngay từ đầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngay khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của cơn hen, việc cần làm đầu tiên là tránh xa (nếu có thể được) những yếu tố làm cơn hen xuất hiện, đó là những yếu tố gây nên tình trạng dị ứng ví dụ như phấn hoa, lông thú vật, mùi khói thuốc lá, hóa chất&#8230; Bước tiếp theo là sử dụng thuốc tùy theo mức độ cơn hen.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơn hen phế quản nhẹ hoặc vừa (các triệu chứng chỉ có khi hoạt động, khi gắng sức): dùng ngay thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh (phổ biến nhất là Salbutamol dạng hít, xịt):</p>
<p style="text-align: justify;">- Xịt họng 1 &#8211; 2 nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu BN không thể tự sử dụng đúng cách bình xịt được thường là trẻ em, người lớn tuổi thì phải dùng buồng đệm, hay sử dụng máy phun khí (ví dụ Salbutamol 2,5  - 5mg/lần). Tiếp theo nới lỏng quần áo và ngồi yên trong một giờ và theo dõi xem có dễ thở hơn không? Có giảm khò khè? Có giảm ho? Có bớt nặng ngực không?</p>
<p style="text-align: justify;">- 20 phút sau, nếu vẫn không giảm thì lặp lại lần 2 (2 nhát/lần).</p>
<p style="text-align: justify;">- 20 phút vẫn không giảm thì xử trí như cơn hen phế quản nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơn hen phế quản nặng (các triệu chứng không giảm hoặc nặng hơn sau khi hít thuốc giãn phế quản, khó thở cả khi nghỉ ngơi, không thể nói hết câu): gọi điện ngay cho bác sĩ (BS) hoặc đi đến bệnh viện, trong khi đó vẫn tiếp tục xịt 2 liều thuốc giãn phế quản và uống 1 liều thuốc corticoid.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơn hen phế quản là rất nặng (tím môi, lú lẫn, tháo mồ hôi, không thể đứng, không thể nói): gọi ngay cấp cứu, uống ngay corticoid + xịt 2 liều thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng nhất mà BN cần nhớ là phải mang theo thuốc cắt cơn dạng ống hít bên mình mọi lúc mọi nơi dù bệnh hen đã được kiểm soát hoàn toàn hay chưa để tránh những sự cố đáng tiếc có thể xảy ra. Tuy nhiên, BN tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc cắt cơn. Trong trường hợp BN có cơn hen phế quản nhiều lần trong một tuần có nghĩa là bệnh hen chưa được kiểm soát, khi đó nên đến bác sĩ chuyên khoa để được khám, tư vấn và chỉnh liều thuốc điều trị duy trì phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>ThS. BS. NGUYỄN THANH VÂN TUYÊN</strong></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">
<p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-va-cach-xu-tri-tai-nha.html">Hen phế quản và cách xử trí tại nhà</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-va-cach-xu-tri-tai-nha.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>VIÊM PHẾ QUẢN CẤP</title>
		<link>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-cap.html</link>
		<comments>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-cap.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 28 May 2012 02:48:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=3173</guid>
		<description><![CDATA[<p>Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính cuả niêm mạc phế quản ở người trước đó phế quản không có tổn thương. Bệnh có thể nguyên phát hoặc thứ phát sau các bệnh tai-mũi-họng (viêm amidan, viêm mũi, viêm họng&#8230;). Nguyên nhân viêm phế quản hay gặp do: Phế cầu, liên cầu,</p><p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-cap.html">VIÊM PHẾ QUẢN CẤP</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính cuả niêm mạc phế quản ở người trước đó phế quản không có tổn thương.</p>
<p>Bệnh có thể nguyên phát hoặc thứ phát sau các bệnh tai-mũi-họng (viêm amidan, viêm mũi, viêm họng&#8230;).</p>
<div id="attachment_3174" class="wp-caption aligncenter" style="width: 410px"><a href="http://phequan.com/viemphequan/henphequan/viem-phe-quan-cap/viem-phe-quan/" rel="attachment wp-att-3174"><img class="size-full wp-image-3174 " title="viem-phe-quan" alt="viêm phế quản" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/viem-phe-quan.jpg" width="400" height="300" /></a><p class="wp-caption-text">viêm phế quản</p></div>
<p><strong>Nguyên nhân </strong><strong>viêm phế quản </strong><strong>hay gặp do</strong>: Phế cầu, liên cầu, tụ cầu, virut&#8230;<span id="more-3173"></span></p>
<p><strong>Yếu tố thuận lợi</strong><strong> cho bệnh viêm phế quản phát triển</strong>: Thay đổi thời tiết, bị nhiễm lạnh, thể địa yếu, mắc bệnh đường hô hâp trên.</p>
<p><strong>Triệu chứng lâm sàng:</strong> Viêm phế quản cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau viêm đường hô hấp trên: Hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng.</p>
<p>Sốt 38-39°C, có thể tới 40°c, mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương khớp.</p>
<p>Cảm giác nóng rát và đau sau xương ức.</p>
<p>Khó thở nhẹ, có thể có tiếng rít như hen.</p>
<p>Ho là triệu chứng nổi bật: Lúc đầu ho khan, có ho thành cơn về đêm sau vài ngày ho khan, bệnh nhân ho có đờm tăng dần lên.</p>
<p>Đờm nhầy lẫn mủ màu vàng hoặc lờ lờ xanh</p>
<p>Nghe phổi có ran rít, ran ngáy ở hai phổi trong giai đoạn ho khan. Ran nổ ở hai thì trong giai đoạn ho có đờm.</p>
<p>Ngoài ra nhìn, sờ, gõ không có gì đặc biệt.</p>
<p>Triệu chứng cận lâm sàng:</p>
<p>-X quang phổi: Có thể bình thường hoặc rốn phổi đậm.</p>
<p>Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, tốc độ lắng máu tăng.</p>
<p><strong>Tiến triển và biến chứng</strong><strong> viêm phế quản </strong><strong>:</strong></p>
<p><strong>Tiến triển</strong><strong> bệnh viêm phế quản</strong><strong>:</strong> Viêm phế quản cấp tiến triển lành tính, ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuân, không đê lại di chứng gì, ở người nghiện thuốc lá thường có bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài.</p>
<p><strong>Biến chứng</strong><strong> bệnh viêm phế quản</strong><strong>:</strong></p>
<p>Viêm phổi, phế quản phế viêm: thường xảy ra ở người già và trẻ em suy dinh dưỡng.</p>
<p>Tăng tính phản ứng của phế quản với lạnh, khói và bụi, kéo dài vài tuần sau viêm phế quản cấp. Biếu hiện bằng ho khan kéo dài hàng tuần lễ.</p>
<p><strong>Điều trị.</strong></p>
<p>Giữ ấm, tránh lạnh, tránh bụi.</p>
<p>Bỏ hút thuốc lá, hoặc bỏ tiếp xúc với các chất lý, hoá gây độc.</p>
<p>Khi ho khan: dùng thuốc giảm ho như: Terpin-codein. Giai đoạn ho khạc đờm dùng thuốc long đờm: Ho Cam thảo, Mucomyst, Mucitux.</p>
<p>Kháng sinh: Khi có bội nhiễm hoặc người có nguy cơ biến chứng: Amoxicilin, Erythromyxin, Cephalexin.</p>
<p>Khi có co thắt phế quản: Theophylin, Salbutamol.</p>
<p>Thuốc an thần, kháng Histamin.</p>
<p>Có thể dùng Prednisolon cho những trường hợp ho kéo dài có co thắt phế quản một đợt ngăn 5-10 ngày.</p>
<p><strong>Phòng bệnh</strong><strong> viêm phế quản </strong></p>
<p>Phòng chống các bệnh đường hô hấp trên.</p>
<p>Tránh nhiễm lạnh, mặc ấm khi trời rét.</p>
<p>Vệ sinh mũi, họng, răng miệng.</p>
<p>Không hút thuốc lào, thuốc lá.</p>
<p>Mai Khánh Dư</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-cap.html">VIÊM PHẾ QUẢN CẤP</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-cap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh</title>
		<link>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-tre-so-sinh.html</link>
		<comments>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-tre-so-sinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Mar 2011 02:33:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=396</guid>
		<description><![CDATA[<p>Viêm phế quản (VPQ) là chứng bệnh dễ gặp ở trẻ sơ sinh lúc thời tiết giao mùa. Cha mẹ nên lưu ý để phát hiện và tìm cách điều trị phù hợp cho trẻ. Dấu hiệu Trẻ thường bị ho, hắt hơi, chảy nước mũi kèm theo dấu hiệu sốt nhẹ hoặc không. Bạn</p><p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-tre-so-sinh.html">Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Viêm phế quản (VPQ) là chứng bệnh dễ gặp ở trẻ sơ sinh lúc thời tiết giao mùa. Cha mẹ nên lưu ý để phát hiện và tìm cách điều trị phù hợp cho trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Dấu hiệu</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ thường bị ho, hắt hơi, chảy nước mũi kèm theo dấu hiệu sốt nhẹ hoặc không. Bạn nên lưu ý vì sốt không phải triệu chứng đặc trưng của bệnh. Trên thực tế, có rất nhiều trẻ mắc VPQ mà không bị sốt hoặc chỉ bị sốt nhẹ.</p>
<p><span id="more-396"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ có thể xuất hiện những cơn ho ngày một kéo dài, nhất là về nửa đêm hoặc gần sáng. Khi ấy, trẻ thường thở khò khè hoặc khó thở, bú kém, hay bị nôn trớ. Nếu bệnh nặng hơn, trẻ sẽ có dấu hiệu thở hổn hển từng nhịp, bú rất kém, tinh thần sa sút, không muốn chơi đùa…</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân</p>
<p style="text-align: justify;">- Do thay đổi thời tiết, nhiễm trùng đường hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;">- Do dị ứng khói thuốc lá, phấn hoa, lông (chó, mèo), thức ăn, hóa chất, một số loại thuốc…</p>
<p style="text-align: justify;">Khi nào cần đưa trẻ đi khám</p>
<p style="text-align: justify;">Nên đưa trẻ đến bác sĩ ngay nếu bạn phát hiện thấy trẻ có các biểu hiện: sốt cao, cánh mũi thở phập phồng, trẻ thở mạnh khiến bụng thóp lại, nhịp thở nhanh… Dấu hiệu nguy kịch là trẻ bị tím tái môi hoặc đầu ngón tay.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu để lâu, VPQ ở trẻ sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm như gây suy hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bệnh nhẹ, bác sĩ khuyến cáo không nên dùng kháng sinh cho trẻ. Phương pháp chữa trị chủ yếu là làm long đờm, ăn uống đầy đủ. Nếu được chăm sóc tốt, nhiều trẻ sẽ tự khỏi sau đó vài ba ngày. Giai đoạn này, bạn nên tăng cường cho trẻ bú mẹ. Nếu trẻ đã bước vào tuổi ăn dặm, bạn nên cho trẻ Giữ ấm cho bé trong những ngày trời lạnh ăn loãng hơn thường ngày. Nên bổ sung lượng nước theo nhu cầu hàng ngày của trẻ. Nước đun sôi để nguội, nước hoa quả hoặc nước cháo… cũng rất tốt cho trẻ trong trường hợp này.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên cho trẻ ăn những loại thức ăn dễ tiêu, ít chất béo, ít chất ngọt và chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước bữa ăn, bạn nên nhỏ mũi cho trẻ (dùng nước muối sinh lý hoặc thuốc nhỏ mũi dành cho trẻ) để làm thông mũi trẻ. Nhỏ mỗi lần 3 &#8211; 4 giọt, mỗi ngày 2 &#8211; 3 lần (hoặc tham khảo hướng dẫn sử dụng ghi trên bao bì thuốc nhỏ mũi). Sau đó, bạn có thể dùng khăn mềm lau khô (hoặc dùng miệng hút sạch nước mũi trẻ).</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp trẻ bị sốt, bạn không nên ủ ấm trẻ quá kỹ. Mặc cho trẻ những loại quần áo rộng rãi, thoáng mát, có thể dùng nước mát chườm nhẹ vùng nách, cổ, bẹn. Nếu trẻ sốt cao, bạn có thể dùng paracetamol để hạ sốt nhưng nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng và cách thức sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách phòng tránh</p>
<p style="text-align: justify;">Cha mẹ nên vệ sinh cơ thể, đặc biệt là khu vực tai, mũi, họng cho trẻ hàng ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh các tác nhân gây dị ứng và cách ly trẻ với môi trường khói thuốc, hóa chất hoặc không nên để trẻ tiếp xúc với chó, mèo. Thậm chí, nhiều trẻ có tiền sử dị ứng với lông chó, mèo cũng có nguy cơ mắc chứng VPQ khi chơi với thú nhồi bông.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên vệ sinh tay sạch sẽ khi bế hoặc cho trẻ bú.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng ngủ của trẻ cần được đặc biệt thông thoáng, trong lành. Không nên trải thảm trong phòng trẻ. Nên thường xuyên giặt chăn, gối dành cho trẻ, sau đó phơi nắng thật khô.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo suckhoedoisong)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-tre-so-sinh.html">Viêm phế quản ở trẻ sơ sinh</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-tre-so-sinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm phế quản mãn tính</title>
		<link>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-man-tinh.html</link>
		<comments>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-man-tinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 07:40:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=269</guid>
		<description><![CDATA[<p>Bệnh viêm phế quản mạn tính chủ yếu do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và tổn thương niêm mạc phế quản. Hút thuốc lá và hít khói bụi ô nhiễm là những tác nhân gây bệnh. Một trong những cách trị bệnh hiệu quả là tập thở thường xuyên. Bệnh viêm phế quản mạn</p><p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-man-tinh.html">Viêm phế quản mãn tính</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Bệnh viêm phế quản mạn tính chủ yếu do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và tổn thương niêm mạc phế quản. Hút thuốc lá và hít khói bụi ô nhiễm là những tác nhân gây bệnh. Một trong những cách trị bệnh hiệu quả là tập thở thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh viêm phế quản mạn tính phát triển khi gặp thời tiết ẩm ướt và cơ địa dị ứng. Bệnh tiến triển với những đợt nhiễm khuẩn ngày càng nhiều và kéo dài. Nếu không chữa trị tốt, phế quản và các tiểu phế quản lâu ngày sẽ bị xơ cứng, tắc nghẽn, đường dẫn không khí vào phế nang bị cản trở. Nghiêm trọng hơn, viêm phế quản mạn tính có thể dẫn đến bệnh tâm phế mãn. Tim nở to hơn do phải làm việc quá sức để đẩy máu vào phổi, dẫn đến suy hô hấp, suy tim.</p>
<p><span id="more-269"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng chính của bệnh:</p>
<p style="text-align: justify;">- Ho khạc lâu ngày, thậm chí đến vài năm.</p>
<p style="text-align: justify;">- Đờm lúc đầu có nhiều chất nhầy trong, xuất hiện từng đợt vào buổi sáng với lượng ít. Càng ho lâu ngày, đờm càng nhiều và trở nên đặc quánh mầu vàng đục do bội nhiễm&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">- Khi xét nghiệm đờm bằng soi trực tiếp hoặc cấy, phát hiện vi khuẩn hemophilus influenza, phế cầu và liên cầu. Chụp X quang phổi thấy rốn phổi đậm cùng những dải xơ xuống cơ hoành.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số cách điều trị:</p>
<p style="text-align: justify;">- Bỏ hút thuốc, uống rượu, hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây ô nhiễm không khí như khói, bụi, hơi độc ở nơi ở và làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;">- Mùa lạnh cần giữ ấm ngực, mũi, họng, ngăn chặn các đợt cảm cúm.</p>
<p style="text-align: justify;">- Thường xuyên tập thở, hít vào và thở ra để thông khí. Phương pháp thở bụng, thở bằng cơ hoành mang lại nhiều lợi ích, làm tăng khối lượng khí đưa vào, mở rộng diện tích trao đổi khí và máu trong phổi. Luyện thở ở tư thế nằm, thở ra dài cho cả bụng và ngực lép xuống, sau đó hít vào sâu để cả ngực và bụng phình lên. Để đờm dễ thông thoát nên nằm đầu hơi dốc (15<sup>o</sup>), nâng cao hai chân. Năng thay đổi tư thế nghiêng trái, nghiêng phải.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu phát hiện những ô nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (xoang, họng, tai giữa) cần chữa triệt để nhằm sớm loại bỏ căn nguyên gây bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">- Dùng thuốc giãn phế quản chống co thắt như théostart, salbutamol. Trong đợt bội nhiễm ho nhiều đờm đặc quánh, cần dùng kháng sinh. Hiện có thuốc azithromyxin viên 250 mg, ngày đau uống hai viên một lần, hai ngày sau uống mỗi ngày hai viên chia hai lần.</p>
<p style="text-align: justify;">- Nếu bất thường lên cơn khó thở nhiều và liên tục, bệnh nhân cần được vào bệnh viện điều trị ngay. Ngoài thuốc, liệu pháp quan trọng là thở ôxy bằng máy hô hấp hỗ trợ.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo Đại đoàn kết)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-man-tinh.html">Viêm phế quản mãn tính</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-man-tinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lưu ý khi sử dụng thuốc giãn phế quản</title>
		<link>http://phequan.com/gian-phe-quan/luu-y-khi-su-dung-thuoc-gian-phe-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/gian-phe-quan/luu-y-khi-su-dung-thuoc-gian-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:58:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giãn phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=265</guid>
		<description><![CDATA[<p>Để có thể giúp người bệnh kiểm soát bệnh hen hiệu quả cũng như giảm chi phí cho căn bệnh này, Tổ chức Phòng chống hen toàn cầu đã đưa ra phác đồ mới áp dụng trên toàn cầu về chẩn đoán và điều trị hen. Theo phác đồ này thì hen điều trị dự</p><p>The post <a href="http://phequan.com/gian-phe-quan/luu-y-khi-su-dung-thuoc-gian-phe-quan.html">Lưu ý khi sử dụng thuốc giãn phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Để có thể giúp người bệnh kiểm soát bệnh hen hiệu quả cũng như giảm chi phí cho căn bệnh này, Tổ chức Phòng chống hen toàn cầu đã đưa ra phác đồ mới áp dụng trên toàn cầu về chẩn đoán và điều trị hen. Theo phác đồ này thì hen điều trị dự phòng là chủ yếu, mục đích là kiểm soát hen triệt để theo 7 tiêu chí, được theo dõi trong 56 tuần, đó là: không còn triệu chứng hen ban ngày, không phải thức giấc ban đêm, không còn cơn hen kịch phát, không phải nhập viện cấp cứu, không phải dùng thuốc cắt cơn, không có tác dụng phụ của thuốc phải thay đổi điều trị, chức năng phổi trở về bình thường. Đối với bệnh nhân, trắc nghiệm kiểm soát hen ACT (từ 12 tuổi trở lên) được tính theo điểm là công cụ mới đặc biệt hiệu quả giúp đánh giá đúng mức độ bệnh. Cháu nhà anh đã được xác định bệnh thì cần tuân thủ điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ có thể kiểm soát tốt được bệnh của cháu.  <span id="more-265"></span>    </p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý khi sử dụng thuốc giãn phế quản</p>
<table style="text-align: justify;" border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="174">
<tbody>
<tr>
<td valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Năm 1940, theophyllin được phép đưa vào sử dụng. Năm 1947, isoproterenol, một chất chủ vận beta mạnh được cấp phép sử dụng và trong 25 năm tiếp đó, hai thuốc này là những thuốc giãn phế quản chính được dùng trên lâm sàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ khi ra đời, theophyllin là thuốc giãn phế quản lý tưởng cho nhiều bệnh phổi tắc nghẽn phế quản. Do độc tính của thuốc và quá trình bệnh đã được hiểu rõ hơn, liệu pháp theophyllin dần ít được dùng trong điều trị hen.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau isoproterenol, metaproterenol được công bố năm 1973, trong thập kỷ tiếp theo, các chất chủ vận beta lần lượt ra đời, mỗi chất lại đặc hiệu hơn với thụ thể beta2. Loại thuốc giãn phế quản chủ vận beta được sử dụng nhiều hiện nay là albuterol được cấp phép năm 1981. Albuterol rất đặc hiệu cho thụ thể beta2 và có thời gian tác dụng dài hơn metaprotenol hoặc isoproterenol. Salmeterol, được công bố năm 1994 có thời gian tác dụng còn dài hơn cả albuterol và hiện là chất chủ vận beta2 được ưa chuộng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong nhiều năm, người ta đã biết atropin có tính chất giãn phế quản, tuy nhiên, nhiều người cho rằng nên tránh dùng các thuốc chống tiết muscarin trong điều trị hen. Ipratropium bromid, được công bố năm 1986 và đường dùng ở dạng xịt, là chất chống tiết acetylcholin chủ yếu được dùng để làm giãn phế quản. Năm 1994, một chế phẩm phối hợp chứa ipratropium bromid và chất chủ vận beta2 albuterol được đưa ra thị trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù glucocorticoid đã trở thành trọng tâm mới, các thuốc giãn phế quản truyền thống vẫn rất cần thiết đối với nhiều bệnh nhân. Vai trò của theophyllin trong điều trị hen vẫn còn đang tranh cãi. Nói chung, theophyllin được khuyên dùng cho bệnh nhân bị bệnh co thắt phế quản mạn tính cần giãn phế quản kéo dài, bệnh nhân có triệu chứng về đêm, hoặc bệnh nhân phải vào viện để điều trị hen.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ chế tác dụng: Mỗi dạng thuốc giãn phế quản có cơ chế tác dụng riêng. Chất chủ vận beta2 và các dẫn xuất methylxanthin được xem là những chất đối kháng chức năng hoặc sinh lý, nghĩa là, chúng làm giãn đường hô hấp bất kể cơ chế co thắt là gì. Ngược lại, các chất chống tiết acetylcholin chỉ gây giãn phế quản khi tình trạng co thắt phế quản xảy ra do tiết acetylcholin.</p>
<p style="text-align: justify;">Các chất giãn phế quản cũng có thể gây tác dụng không giãn phế quản. Chất chủ vận beta2 có thể kích thích tim do tác động lên thụ thể beta2 (điều nhịp) và thụ thể beta1 (điều nhịp và cơ lực). Kích thích quá mức có thể dẫn đến loạn nhịp, cao huyết áp, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Các dẫn xuất methylxanthin cũng có tác dụng điều nhịp và cơ lực. Atropin kích thích tim, dẫn đến nhịp nhanh. Kích thích thụ thể beta2 ở cơ xương gây run và tăng lực co bóp, trong khi kích thích thụ thể beta2 ở cơ trơn tử cung gây giảm co. Kích thích beta2 hoạt hóa K+/Na+/ATPase gây tân tạo đường và tăng tiết insulin. Ba tác dụng này có thể góp phần gây giảm đường huyết do tăng luân chuyển kali trong tế bào. Kích thích beta2 còn gây toan máu do nhiễm acid lactic chuyển hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dẫn xuất methylxanthin có những tác dụng không phải là giãn phế quản có thể tác động tích cực đến đường hô hấp. Các thuốc này cải thiện lực cơ hoành, làm giảm mệt mỏi và cải thiện đáp ứng hô hấp trung ương với tình trạng hạ ôxy máu. Các tác dụng phụ không hô hấp khác bao gồm: kích thích thần kinh trung ương do đối kháng adenosin và co thắt mạch não, giảm áp lực cơ vòng thực quản, tăng tiết acid dạ dày và đáp ứng lợi tiểu (đáp ứng này được dung nạp nhanh chóng). Các dẫn xuất methylxanthin cũng làm tăng sản sinh chất nhày và ức chế giải phóng histamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng toàn thân của atropin gồm làm khô các chất tiết giãn đồng tử, nhìn lóa và kích thích thần kinh trung ương. Ipratropium không có tác dụng toàn thân nào đáng kể.</p>
<p style="text-align: justify;">Các phản ứng có hại: Tác dụng phụ của chất chủ vận beta2 thường nhỏ. Khi hấp thu thuốc từ phổi vào máu tăng, tác dụng toàn thân trở nên rõ rệt hơn. Điều này cũng đúng khi dùng chất chủ vận beta2 đường uống hoặc tiêm truyền. Tác dụng phụ tim mạch có thể nặng và bao gồm đánh trống ngực, nhịp nhanh, tăng huyết áp và loạn nhịp, có liên quan đến kích thích beta1. Tác dụng phụ hô hấp tại chỗ bao gồm ho, thở khò khè, rối loạn nhịp thở, co thắt phế quản, khô hoặc ngứa họng và viêm thanh quản. Salmeterol có tỷ lệ tác dụng phụ hô hấp (như nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng cao hơn các chất chủ vận beta2 khác. Hoạt tính beta2 trên cơ xương có thể gây run. Chất chủ vận beta2 cũng gây giãn mạch, dẫn đến chóng mặt, đau đầu, bốc hỏa và ra mồ hôi. Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương gồm lảo đảo, căng thẳng, kích động và mất ngủ. Những tác dụng khác bao gồm cảm giác mùi vị bất thường hoặc khó chịu, chán ăn, hạ kali huyết, toan máu do acid lactic và tân tạo đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dẫn xuất methylxanthin, đặc biệt là theophyllin, có phạm vi trị liệu rất hẹp. Nhiễm độc nặng, như co giật, thiếu hụt thần kinh vĩnh viễn, và tử vong có thể xảy ra trước khi xuất hiện các tác dụng phụ nhẹ; đây là lý do khiến cần phải theo dõi nồng độ huyết thanh. Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm nhịp tim nhanh, loạn nhịp, nhịp thở nhanh và rỗi nhiễu hành vi ở trẻ em do kích thích thần kinh trung ương. Những tác dụng phụ nhẹ bao gồm buồn nôn và nôn, chán ăn, ỉa chảy, bồn chồn, ngứa, mất ngủ và đau đầu. Tình trạng lợi tiểu hay xảy ra khi bắt đầu liệu pháp, nhưng thường dung nạp được. Giãn cơ mu bàng quang gây đái khó ở nam giới bị phì đại tuyến tiền liệt. Các thay đổi chuyển hóa gồm tăng đường huyết và hạ kali huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Hai thuốc chống tiết acetylcholin hay được sử dụng nhất để giãn phế quản là atropin và ipatropium bromid. Khô miệng là tác dụng phụ nổi bật nhất và vì sinh khả dụng thấp nên nói chung thuốc ít có tác dụng toàn thân. Atropin gây cả tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân. Thuốc gây khô dịch tiết, nhìn lóa, kích thích tim và kích thích thần kinh trung ương. </p>
<p style="text-align: justify;">(Theo suckhoedoisong)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/gian-phe-quan/luu-y-khi-su-dung-thuoc-gian-phe-quan.html">Lưu ý khi sử dụng thuốc giãn phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/gian-phe-quan/luu-y-khi-su-dung-thuoc-gian-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>5</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phát hiện sớm giãn phế quản</title>
		<link>http://phequan.com/gian-phe-quan/phat-hien-som-gian-phe-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/gian-phe-quan/phat-hien-som-gian-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:54:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Giãn phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=261</guid>
		<description><![CDATA[<p>Giãn phế quản là tổn thương giãn các phế quản nhỏ và trung bình không hồi phục. Đồng thời có sự loạn dạng các lớp phế quản, phế quản tiết nhiều dịch và thường bị nhiễm khuẩn định kỳ. Phát hiện bệnh sớm có thể tránh được các biến chứng nặng hoặc tử vong. Vì</p><p>The post <a href="http://phequan.com/gian-phe-quan/phat-hien-som-gian-phe-quan.html">Phát hiện sớm giãn phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_262" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://phequan.com/viemphequan/henphequan/phat-hien-som-gian-phe-quan/gian-phe-quan/" rel="attachment wp-att-262"><img src="http://phequan.com/wp-content/uploads/gian-phe-quan-150x150.jpg" alt="Giãn phế quản" title="Giãn phế quản" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-262" /></a><p class="wp-caption-text">Giãn phế quản</p></div>
<p style="text-align: justify;">Giãn phế quản là tổn thương giãn các phế quản nhỏ và trung bình không hồi phục. Đồng thời có sự loạn dạng các lớp phế quản, phế quản tiết nhiều dịch và thường bị nhiễm khuẩn định kỳ. Phát hiện bệnh sớm có thể tránh được các biến chứng nặng hoặc tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì sao bị giãn phế quản? </p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh giãn phế quản do bẩm sinh hoặc mắc phải, nam giới mắc bệnh nhiều gấp 4 lần nữ giới. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh giãn phế quản: với thể bệnh khu trú, nguyên nhân gây bệnh là khối u lành hay ác tính, dị vật, bị bệnh lao sơ nhiễm tiến triển hay trên di chứng canxi hóa, áp-xe phổi…; Thể bệnh lan tỏa, di chứng của các bệnh phế quản phổi cấp nặng lúc nhỏ, trong đó sởi và ho gà là 2 bệnh thường gặp nhất, nhiễm siêu vi nặng do arbovirus là những nguyên nhân gây giãn phế quản. Nguyên nhân bẩm sinh: bệnh đa kén phổi hay phối hợp với đa kén thận, tụy và gan; suy giảm miễn dịch dịch thể và suy giảm miễn dịch tế bào.</p>
<p><span id="more-261"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Ngón tay hình dùi trống và ho khạc nhiều &#8211; Chớ chủ quan!   </p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân bị giãn phế quản thường có các biểu hiện sau: khạc đờm, 80% trường hợp giãn phế quản bệnh nhân có khạc đờm với đặc điểm: khạc nhiều nhất vào buổi sáng hoặc đều trong ngày, số lượng nhiều (khoảng từ 20 -100 ml/ngày), tăng lên trong đợt cấp, song có khi lại gặp bệnh nhân giãn phế quản ở thể khô, không khạc đờm, đờm có mùi thạch cao, có khi có mùi hôi, nếu để lắng sẽ có 4 lớp từ trên xuống dưới là: đờm bọt, đờm thành dịch nhầy trong, đờm mũi nhầy, đờm mủ đặc. Ho là triệu chứng kèm theo lúc khạc đờm. Ho ra máu gặp khoảng 8% trường hợp, tia máu màu đỏ khi đang có đợt viêm hay ho ra máu với số lượng nhiều, màu đỏ chói nếu bị biến chứng chảy máu. Khó thở là triệu chứng ít gặp. Tuy nhiên, một số bệnh nhân giãn phế quản được chẩn đoán ở giai đoạn suy hô hấp mạn. Viêm phế quản, phổi cấp tái phát nhiều lần với các triệu chứng sốt 38 &#8211; 38,5°C, vị trí nhiễm khuẩn cố định ở các đợt viêm, tổng trạng của bệnh nhân thường không thay đổi. Tràn dịch màng phổi. Nghe phổi có thể thấy ran ngáy, ran rít, ran ẩm to hạt. Nếu bội nhiễm có thể nghe được ran nổ khô hay ran nổ ướt nhỏ hạt hay hội chứng tràn dịch màng phổi. Bệnh nhân có ngón tay hình dùi trống. Hai biến chứng nặng là suy hô hấp mạn và tâm phế mạn. Xét nghiệm đờm thấy có nhiều tế bào biểu mô phế quản, nhiều bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa và chất nhầy, không có sợi đàn hồi. Xét nghiệm vi khuẩn hay gặp nhất là Hemophilus influenza và phế cầu, vi khuẩn gram âm: Pseudomonas aeruginosa, một số vi khuẩn kị khí, vi khuẩn lao. Chụp phổi thấy: hình mờ dạng lưới đi từ rốn đến cơ hoành, hình mờ ở thùy giữa và thùy dưới phổi, hình ảnh “hoa hồng nhỏ” giống như những kén khí chồng lên nhau, hình ảnh mức nước khí. Đo chức năng hô hấp thấy có sự kết hợp cả hai hội chứng hạn chế và tắc nghẽn.</p>
<div style="text-align: justify;">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2010/12/09/801Tieu-ban-ton-thuong-gian-phe-quan.JPG" alt="" width="400" /></div>
</div>
<div> Tiêu bản tổn thương giãn phế quản.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng thường gặp</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân bị giãn phế quản nhẹ thì các đợt bội nhiễm xảy ra không thường xuyên, bệnh chỉ giới hạn một vùng, không lan ra chủ mô phổi, không bị suy hô hấp. Trái lại ở thể nặng, các đợt nhiễm khuẩn xảy ra thường xuyên, phải sử dụng kháng sinh điều trị, sau nhiều năm tiến triển sẽ xuất hiện suy hô hấp mạn và tâm phế mạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng thường gặp là viêm phổi thùy, phế quản phế viêm, áp-xe phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi, áp-xe não, bệnh xương khớp phì đại do phổi, hay gặp biến chứng ho ra máu, có thể đờm dính máu hoặc nặng hơn là ho ra toàn máu, số lượng nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị  </p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị trong những đợt nhiễm khuẩn phế quản, phổi như phế viêm hay áp-xe phổi. Dẫn lưu tư thế là một thủ thuật rất cần thiết, quan trọng và bắt buộc phải làm để tháo mủ ra ngoài, thực hiện 3 lần/ngày, mỗi lần khoảng 10 phút cho bệnh nhân dễ thở. Hướng dẫn bệnh nhân vận động là rất cần thiết để giúp họ có thể khạc đờm ra càng nhiều càng tốt. Sử dụng thuốc kháng sinh điều trị: khi có điều kiện nên cấy đờm và làm kháng sinh đồ để chọn lựa kháng sinh thích hợp. </p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị ho ra máu: nhẹ có thể điều trị bằng adrenoxyl, nếu vượt khả năng điều trị nội khoa thì phải phẫu thuật cầm máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị ngoại khoa: thể khu trú một bên nên phẫu thuật là tốt nhất. Thể có tổn thương hai bên: mổ cắt một hoặc cắt hai bên. </p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh cần điều trị triệt căn các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng bằng kháng sinh. Tiêm vaccin phòng ngừa cảm cúm. Khi bị cảm cúm, nhất là vào mùa thu đông thì phải dùng ngay kháng sinh. Vệ sinh răng miệng và tai mũi họng.</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/gian-phe-quan/phat-hien-som-gian-phe-quan.html">Phát hiện sớm giãn phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/gian-phe-quan/phat-hien-som-gian-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hen phế quản do đâu?</title>
		<link>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-do-dau.html</link>
		<comments>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-do-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:41:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hen phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=258</guid>
		<description><![CDATA[<p>Gia đình tôi cả hai bên nội ngoại không có ai bị hen, nhưng không hiểu tại sao con gái tôi năm nay 6 tuổi lại mắc phải căn bệnh này. Xin bác sĩ cho biết nguyên nhân của bệnh hen do đâu, phải kiên trì điều trị thế nào? Hoàng Mạnh Tuấn (Phú Thọ)</p><p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-do-dau.html">Hen phế quản do đâu?</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Gia đình tôi cả hai bên nội ngoại không có ai bị hen, nhưng không hiểu tại sao con gái tôi năm nay 6 tuổi lại mắc phải căn bệnh này. Xin bác sĩ cho biết nguyên nhân của bệnh hen do đâu, phải kiên trì điều trị thế nào?</p>
<p style="text-align: justify;">Hoàng Mạnh Tuấn (Phú Thọ)</p>
<p style="text-align: justify;">Hen vừa là bệnh có tính di truyền vừa là bệnh do các tác nhân bên ngoài gây ra. Các yếu tố gây bệnh thường là nấm mốc, phấn hoa, lông thú, khói bụi, một số thức ăn hải sản, thức ăn lên men, đồ uống lạnh, các bệnh viêm đường hô hấp, một số phụ gia thực phẩm. Mới đây Tổ chức Phòng chống hen toàn cầu GINA đã đặc biệt nói đến các tác nhân mới của hen là thuốc lá, các chất ô nhiễm trong môi trường, thừa cân béo phì, stress. Khi bệnh hen không được kiểm soát tốt sẽ dẫn đến những cơn hen kịch phát làm bệnh nhân khó thở dữ dội, có khi ngừng thở, cảm giác được mô tả như người chết đuối trên cạn. <span id="more-258"></span>Những trường hợp này phải cấp cứu ngay nếu không sẽ dẫn đến tử vong. Mặt khác hen còn có thể chuyển sang bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), khi đó khả năng điều trị là rất khó khăn. Những sai lầm thường gặp là bệnh nhân chỉ dùng thuốc cắt cơn khi có triệu chứng mà không điều trị dự phòng cơn hen. Người ta thường không chú ý đến bệnh khi không có các triệu chứng xảy ra, như vậy sẽ  dễ dẫn đến những cơn hen kịch phát, đe dọa đến tính mạng. Việc lạm dụng thuốc cắt cơn còn dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, càng về sau càng phải tăng liều. Những người có điều trị dự phòng nhưng không đều đặn cũng rất nguy hiểm, khi  thấy bệnh đã ổn định, người bệnh thường chủ quan.</p>
<p style="text-align: justify;">Để có thể giúp người bệnh kiểm soát bệnh hen hiệu quả cũng như giảm chi phí cho căn bệnh này, Tổ chức Phòng chống hen toàn cầu đã đưa ra phác đồ mới áp dụng trên toàn cầu về chẩn đoán và điều trị hen. Theo phác đồ này thì hen điều trị dự phòng là chủ yếu, mục đích là kiểm soát hen triệt để theo 7 tiêu chí, được theo dõi trong 56 tuần, đó là: không còn triệu chứng hen ban ngày, không phải thức giấc ban đêm, không còn cơn hen kịch phát, không phải nhập viện cấp cứu, không phải dùng thuốc cắt cơn, không có tác dụng phụ của thuốc phải thay đổi điều trị, chức năng phổi trở về bình thường. Đối với bệnh nhân, trắc nghiệm kiểm soát hen ACT (từ 12 tuổi trở lên) được tính theo điểm là công cụ mới đặc biệt hiệu quả giúp đánh giá đúng mức độ bệnh. Cháu nhà anh đã được xác định bệnh thì cần tuân thủ điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ có thể kiểm soát tốt được bệnh của cháu.      </p>
<p style="text-align: justify;">(theo suckhoedoisong)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-do-dau.html">Hen phế quản do đâu?</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-do-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hen phế quản làm trẻ khó đọc được chữ</title>
		<link>http://phequan.com/phong-benh-phe-quan/hen-phe-quan-lam-tre-kho-doc-duoc-chu.html</link>
		<comments>http://phequan.com/phong-benh-phe-quan/hen-phe-quan-lam-tre-kho-doc-duoc-chu.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:39:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Phòng bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=254</guid>
		<description><![CDATA[<p>Những trẻ em bắt đầu tuổi đến trường mà bị bệnh hen phế quản thì có nhiều khó khăn trong kỹ năng đọc, đây là kết quả nghiên cứu vừa được các chuyên gia New Zealand công bố. Nghiên cứu trên 298 trẻ em trong năm đầu tiên đến trường học, bắt đầu năm học</p><p>The post <a href="http://phequan.com/phong-benh-phe-quan/hen-phe-quan-lam-tre-kho-doc-duoc-chu.html">Hen phế quản làm trẻ khó đọc được chữ</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_255" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a rel="attachment wp-att-255" href="http://phequan.com/viemphequan/henphequan/hen-phe-quan-lam-tre-kho-doc-duoc-chu/tre-doc-sach/"><img class="size-thumbnail wp-image-255" title="tre-doc-sach" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/tre-doc-sach-150x150.jpg" alt="tre-doc-sach" width="150" height="150" /></a><p class="wp-caption-text">tre-doc-sach</p></div>
<p style="text-align: justify;">Những trẻ em bắt đầu tuổi đến trường mà bị bệnh hen phế quản thì có nhiều khó khăn trong kỹ năng đọc, đây là kết quả nghiên cứu vừa được các chuyên gia New Zealand công bố. Nghiên cứu trên 298 trẻ em trong năm đầu tiên đến trường học, bắt đầu năm học cho đến cuối năm, trong đó có khoản hơn phân nữa số em bị hen phế quản. Khi so sánh hai nhóm có và không có bị hen phế quản, các chuyên gia nhận thấy nhóm hen phế quản giảm khả năng nhận thức về chuyện đọc chữ. Người ta cũng tìm kiếm được một số yếu tố và cố gắng giải thích lý do, trong đó nhóm trẻ bị hen thì thu nhập của gia đình cũng ít hơn, học thức cũng ít hơn và thường vắng học nhiều hơn nhưng đây không phải là lý do chính. Các nhà khoa học của Đại học Canterbury (New Zealand) thì cho rằng, việc hen phế quản gây khó khăn cho trẻ trong hít thở không khí đã đóng vai trò chính, vì trẻ có xu hướng đọc rất nhỏ thậm chí là thì thầm nên không thể đọc chữ tốt được. Trẻ bị hen không kiểm soát được hơi thở và rất khó nói lớn tiếng nên kỹ năng đọc yếu hơn nhưng ngược lại thì môn toán không bị ảnh hưởng vì nó không liên quan đọc to. Các chuyên gia cũng khuyến cáo phụ huynh của những trẻ bị hen phải nhận thức được tình trạng bệnh tật gây khó khăn cho con em họ trong kỹ năng đọc chữ và họ phải dành thời gian hỗ trợ cho trẻ. Trẻ cần đọc thêm ở nhà và tăng cường giao tiếp với thầy cô, bạn bè. Vấn đề quan trọng được đặt ra là liệu việc kiểm soát tốt cơn hen có xóa được sự suy giảm về kỹ năng đọc chữ của trẻ hay không? Câu trả lời là có và cần thiết phải theo dõi sát, kiểm soát tốt các cơn hen ở trẻ trong năm đầu đi học.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo suckhoedoisong)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/phong-benh-phe-quan/hen-phe-quan-lam-tre-kho-doc-duoc-chu.html">Hen phế quản làm trẻ khó đọc được chữ</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/phong-benh-phe-quan/hen-phe-quan-lam-tre-kho-doc-duoc-chu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hen phế quản có nên mang thai</title>
		<link>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-co-nen-mang-thai.html</link>
		<comments>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-co-nen-mang-thai.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:34:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hen phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=249</guid>
		<description><![CDATA[<p>Năm nay tôi 28 tuổi, mới xây dựng gia đình. Điều tôi băn khoăn là hiện nay tôi bị hen phế quản. Mỗi lần khó thở tôi phải dùng bình xịt ventolin. Tôi dự định sẽ mang thai, nhưng người nói bệnh sẽ nặng lên, người nói không sao. Xin quý báo tư vấn. Nguyễn</p><p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-co-nen-mang-thai.html">Hen phế quản có nên mang thai</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_251" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://phequan.com/viemphequan/henphequan/hen-phe-quan-co-nen-mang-thai/mangthai/" rel="attachment wp-att-251"><img src="http://phequan.com/wp-content/uploads/mangthai-150x150.jpg" alt="Hen phế quan có nên mang thai" title="Hen phế quan có nên mang thai" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-251" /></a><p class="wp-caption-text">Hen phế quan có nên mang thai</p></div>
<p style="text-align: justify;">Năm nay tôi 28 tuổi, mới xây dựng gia đình. Điều tôi băn khoăn là hiện nay tôi bị hen phế quản. Mỗi lần khó thở tôi phải dùng bình xịt ventolin. Tôi dự định sẽ mang thai, nhưng người nói bệnh sẽ nặng lên, người nói không sao. Xin quý báo tư vấn.</p>
<div id="divBody" style="text-align: justify;">
<div>Nguyễn Thị Thoa</div>
<div>(Thái Nguyên)</div>
<p>Hen phế quản là bệnh có liên quan tới hormon. Bệnh thường nặng thêm trước lúc có kinh do nồng độ progesteron giảm. Thai nghén là một tình trạng sinh lý, trong đó nhiều bệnh lý mạn tính bị biến đổi do các yếu tố hormon. Các thống kê trên bệnh nhân cho thấy khi mang thai, 30% trường hợp hen phế quản nặng lên, 30% vẫn như cũ và khoảng 30% tốt hơn. Tuy nhiên sản phụ dễ bị tăng huyết áp và dễ bị tiểu đường. <span id="more-249"></span>Về phía thai nhi hay bị sinh non, thiếu cân lúc sinh và yếu tố di truyền trong hen phế quản là thường gặp. Cách điều trị hen phế quản ở sản phụ cũng không có gì khác biệt so với người bình thường. Phải kiểm soát cơn hen bằng cách dùng thuốc corticoid dạng hít hoặc toàn thân để điều trị. Tốt nhất khi mang thai bạn nên tuân thủ khám thai định kỳ, nếu có tăng huyết áp hoặc tiểu đường cần phải kiểm soát ngay. Việc điều trị hen do bác sĩ chuyên khoa hô hấp chỉ định. Chúc bạn sớm có con theo ý muốn.</p>
<p style="text-align: justify;">(theo suckhoedoisong)</p>
</div>
<p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-co-nen-mang-thai.html">Hen phế quản có nên mang thai</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/hen-he-quan/hen-phe-quan-co-nen-mang-thai.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguy hiểm do viêm phế quản cấp</title>
		<link>http://phequan.com/viem-phe-quan/nguy-hiem-do-viem-phe-quan-cap.html</link>
		<comments>http://phequan.com/viem-phe-quan/nguy-hiem-do-viem-phe-quan-cap.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:17:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=242</guid>
		<description><![CDATA[<p>  Viêm phế quản (VPQ) cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc phế quản mà trước đó không có tổn thương. Bệnh thường xảy ra trong mùa lạnh, do virut và vi khuẩn gây ra. Bệnh có thể trầm trọng đối với người cao tuổi, người có thể tạng yếu, suy giảm miễn dịch,</p><p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/nguy-hiem-do-viem-phe-quan-cap.html">Nguy hiểm do viêm phế quản cấp</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_244" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://phequan.com/viemphequan/henphequan/nguy-hiem-do-viem-phe-quan-cap/phe-quan-bi-viem-cap/" rel="attachment wp-att-244"><img src="http://phequan.com/wp-content/uploads/phe-quan-bi-viem-cap-150x150.jpg" alt="phe-quan-bi-viem-cap" title="phe-quan-bi-viem-cap" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-244" /></a><p class="wp-caption-text">phe-quan-bi-viem-cap</p></div>  Viêm phế quản (VPQ) cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc phế quản mà trước đó không có tổn thương. Bệnh thường xảy ra trong mùa lạnh, do virut và vi khuẩn gây ra. Bệnh có thể trầm trọng đối với người cao tuổi, người có thể tạng yếu, suy giảm miễn dịch, có bệnh mạn tính như hen, giãn phế quản, VPQ mạn tính, đối với trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh. </p>
<p> <strong>Yếu tố nguy cơ gây VPQ là gì ? </strong></p>
<p> Tác nhân gây VPQ cấp thường do: virut và nhóm vi khuẩn không điển hình gây ra 50 &#8211; 90% các trường hợp bệnh. Thường gặp là các virut : Rhino, Echo, Adeno, Myxo, Influenza và Herpes. Riêng ở trẻ em hay gặp virut hợp bào hô hấp và virut á cúm. Vi khuẩn không điển hình gây bệnh hay gặp là Mycoplasma Pneumonia, Chlamydia.<span id="more-242"></span> Các vi khuẩn điển hình gây bệnh thường do viêm lan từ đường hô hấp trên xuống phế quản gồm: liên cầu, phế cầu, Heamophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, những vi khuẩn này thường gây bội nhiễm sau nhiễm virut. VPQ cấp cũng hay gặp sau khi cơ thể bị các bệnh: sởi, thuỷ đậu, ho gà, thương hàn, bạch hầu.</p>
<p> Các yếu tố hoá, lý tạo nguy cơ VPQ là: khí độc clo, amoniac, bụi bẩn, khói thuốc lá, không khí quá khô hoặc ẩm, lạnh, quá nóng, thay đổi thời tiết, bị nhiễm lạnh, thể lực yếu, mắc bệnh đường hô hấp trên; trẻ em, người lớn bị dị ứng nặng nổi mề đay. </p>
<p> <strong>Dấu hiệu để phát hiện bệnh </strong></p>
<p> Bệnh VPQ cấp thường xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau khi bị viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng. Diễn tiến bệnh VPQ cấp thường qua hai giai đoạn. Giai đoạn đầu kéo dài 3 &#8211; 4 ngày (còn gọi là giai đoạn viêm khô), bệnh nhân có các triệu chứng: sốt 38 &#8211; 39<sup>0</sup>C, 40<sup>0</sup>C, mệt mỏi, đau đầu, đau nhức xương khớp, có thể thấy cảm giác nóng rát sau xương ức. Khó thở nhẹ, có thể có tiếng rít, ho khan, ho thành cơn về đêm. Nghe phổi có ran rít, ran ngáy. Giai đoạn 2 thời gian từ  6 &#8211; 8 ngày, còn gọi là giai đoạn xuất tiết, các triệu chứng ở giai đoạn đầu giảm, bệnh nhân ho khạc đờm nhầy hoặc đờm mủ. Nghe phổi có ran ẩm. Bệnh có thể biểu hiện bằng các thể bệnh: VPQ xuất huyết thường ho ra máu với số lượng ít lẫn đờm. Khi đó cần chẩn đoán phân biệt với ung thư phổi ở người trên 40 tuổi có hút thuốc lá. VPQ cấp thể tái diễn thường kèm theo các yếu tố thuận lợi như hút thuốc lá, hít phải khí độc. Bệnh nhân bị tắc nghẽn phế quản như dị vật đường thở ở trẻ em, ung thư phế quản ở người lớn, các ổ nhiễm khuẩn ở răng miệng, tai mũi họng, suy tim trái, trào ngược dạ dày-thực quản, hen phế quản, xơ phổi kén, suy giảm miễn dịch. VPQ co thắt hay gặp ở trẻ em và người trẻ. Viêm khí &#8211; phế quản cấp có giả mạc gặp ở bệnh bạch hầu.</p>
<p> Xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng khi có bội nhiễm, hoặc giảm nếu do virut gây bệnh. Xét nghiệm đờm: có nhiều xác bạch cầu đa nhân trung tính. Cấy đờm thường có tạp khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh. Chụp Xquang phổi có thể thấy rốn phổi đậm.</p>
<p> Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh: viêm họng cấp thì có sốt, ho, nhưng nghe phổi bình thường, Xquang phổi bình thường. Các bệnh phổi và phế quản khác: hen phế quản, ung thư phế quản, phế quản phế viêm, viêm phổi virut&#8230; Bệnh giãn phế quản có ho khạc đờm kéo dài mạn tính, có thể có ngón tay dùi trống. Chụp cắt lớp vi tính thấy giãn phế quản. Bệnh VPQ mạn tính, bệnh nhân ho khạc đờm kéo dài mạn tính 3 tháng trên một năm, trong 2 năm liền trở lên. Bệnh viêm phổi do vi khuẩn, bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn, hội chứng đông đặc, chụp Xquang có tổn thương nhu mô phổi.</p>
<p> VPQ cấp thường diễn biến lành tính. Ở người khoẻ mạnh thường tự khỏi sau 2 tuần điều trị, không để lại di chứng gì. Nhưng ở người nghiện thuốc lá, hay gặp bội nhiễm và ho khạc đờm kéo dài. Bệnh có thể có các biến chứng: viêm phổi, phế quản phế viêm thường xảy ra ở người già và trẻ em suy dinh dưỡng. Tăng tính phản ứng của phế quản với thời tiết lạnh, không khí bị ô nhiễm bởi khói và bụi , kéo dài vài tuần sau viêm phế quản cấp, với các triệu chứng ho khan kéo dài hàng tuần lễ. </p>
<p> <strong>Chữa trị và phòng bệnh </strong></p>
<p> Điều trị VPQ cấp phải sử dụng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc người có nguy cơ biến chứng. Thuốc có thể dùng là: amoxicilin, erythromyxin, cephalexin. Chống co thắt phế quản dùng thuốc theophylin, salbutamol. Thuốc an thần, kháng histamin. Có thể dùng prednisolon đối với các trường hợp ho kéo dài có co thắt phế quản thời gian ngắn  từ 5 &#8211; 10 ngày. Bệnh nhân ho khan cần dùng thuốc giảm ho như tecpin-codein, paxeladine. Giai đoạn ho khạc đờm dùng thuốc long đờm.</p>
<p> Phòng bệnh cần giữ ấm, tránh bị nhiễm lạnh, tránh hít thở phải bụi bẩn, khói, hơi khí độc. Tránh các thức ăn hay thuốc gây dị ứng. Bỏ hút thuốc lá, tránh tiếp xúc với các tác nhân lý, hoá gây độc. </p>
<p> (Theo suckhoedoisong)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/nguy-hiem-do-viem-phe-quan-cap.html">Nguy hiểm do viêm phế quản cấp</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/viem-phe-quan/nguy-hiem-do-viem-phe-quan-cap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm phế quản ở người cao tuổi</title>
		<link>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-nguoi-cao-tuoi.html</link>
		<comments>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-nguoi-cao-tuoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 03:09:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=235</guid>
		<description><![CDATA[<p>  Viêm phế quản mạn tính (VPQMT) là một bệnh thuộc đường hô hấp dưới. Bệnh hay gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi mà trong đó chủ yếu ở người cao tuổi (NCT), nam giới gặp nhiều hơn nữ giới.  Nguyên nhân của bệnh VPQMT  Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh VPQMT</p><p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-nguoi-cao-tuoi.html">Viêm phế quản ở người cao tuổi</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_239" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://phequan.com/viemphequan/henphequan/viem-phe-quan-o-nguoi-cao-tuoi/viem-phe-quan-man/" rel="attachment wp-att-239"><img src="http://phequan.com/wp-content/uploads/viem-phe-quan-man-150x150.jpg" alt="Viêm phế quản ở người cao tuổi" title="Viêm phế quản ở người cao tuổi" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-239" /></a><p class="wp-caption-text">Viêm phế quản ở người cao tuổi</p></div>  Viêm phế quản mạn tính (VPQMT) là một bệnh thuộc đường hô hấp dưới. Bệnh hay gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi mà trong đó chủ yếu ở người cao tuổi (NCT), nam giới gặp nhiều hơn nữ giới.</p>
<p> Nguyên nhân của bệnh VPQMT</p>
<p> Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh VPQMT ở NCT, trong đó do sự giảm chức năng đề kháng của cơ thể. Sức khỏe nói chung bị sa sút bởi tuổi tác cao và sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh đóng vai trò hết sức quan trọng. Một số nguyên nhân thuận lợi như: nghiện thuốc lá, thuốc lào; sống trong môi trường có nhiều bụi, dùng bếp than lâu ngày như: đun than tổ ong, than củi, rơm rạ; cơ địa hay bị dị ứng đường hô hấp như: hen suyễn, viêm phế quản nhiễm khuẩn mạn tính, kéo dài ngay từ lúc còn nhỏ tuổi; hoặc có một số dị dạng về khung xương sườn, cột sống như: gù vẹo cột sống…<span id="more-235"></span></p>
<p> Biểu hiện của VPQMT ở NCT</p>
<p> Trong bệnh VPQMT thường có 3 hiện tượng: ho, khạc đờm nhầy hoặc mủ và khó thở. Giai đoạn đầu của bệnh VPQMT là người bệnh ho và khạc ra đờm vào buổi sáng. Ho thường xảy ra từng đợt, nhất là khi thời tiết thay đổi (nóng, lạnh đột ngột, chuyển mùa từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại), mỗi đợt kéo dài từ một tuần đến vài tuần, mỗi năm có khi xảy ra ho đến 5 &#8211; 6 lần. Tính chất của đờm thường có màu trắng, lỏng hoặc đặc quánh, đôi khi có bọt. Bệnh càng kéo dài thì gây ho càng nhiều, đờm ngày càng đặc hơn và đổi màu (thường là màu vàng). Khối lượng đờm do ho, khạc ra trong một ngày có khi lên tới 100ml hoặc hơn thế nữa. Những tháng sau, năm sau ho ngày càng tăng lên và số lượng đờm cũng tăng dần lên và bệnh cũng càng nặng hơn: mỗi đợt ho sẽ kéo dài hơn vài tuần và số lần ho cũng tăng lên một cách đáng kể. Ở giai đoạn muộn hơn của VPQMT thường có khó thở. Lúc đầu người bệnh chỉ mới cảm thấy nặng ngực, dần dần là khó thở thực sự. Bệnh càng lâu và càng nặng thì sự thiếu hụt không khí càng nhiều, gây rối loạn chức năng hô hấp một cách đáng kể. Do đó, người bệnh luôn thiếu dưỡng khí gây nên mệt mỏi, sụt cân, ảnh hưởng đến nhiều chức năng khác của cơ thể, nhất là hệ tuần hoàn và hệ thần kinh trung ương (tim đập nhanh, mệt mỏi, buồn ngủ…).</p>
<p> VPQMT ở NCT thường có 2 loại: loại lành tính và loại ác tính. VPQMT lành tính là loại chỉ xảy ra ở phần thân của các phế quản lớn (khí quản, phế quản gốc, thùy và phân thùy) nếu hiện tượng viêm nhẹ thì ít khi gây suy hô hấp, loại VPQMT lành tính chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 90%). VPQMT thể ác tính chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều (khoảng 10%) thường xảy ra ở các tiểu phế quản và gây nên hội chứng tắc nghẽn thở ra dẫn đến suy thở và rất dễ dẫn đến tâm phế mạn ở NCT.</p>
<p>  Khám thực thể khi nghe phổi sẽ thấy có ran rít và ran ẩm nhỏ hạt ở 2 phế trường. Trong những đợt tiến triển cấp tính thì khi nghe phổi có thể thấy nhiều ran hơn khắp 2 phế trường. Khi bệnh có xu hướng tiến triển xấu đi (hình thành bệnh khí phế thũng) thì khám thấy rì rào phế nang giảm rõ rệt.</p>
<p> Các loại cận lâm sàng như xét nghiệm công thức máu sẽ thấy đa hồng cầu (một thời gian vài năm sau khi bị VPQMT); lưu lượng hô hấp khi gắng sức sẽ giảm; dung tích sống, thể tích thở ra tối đa giảm; Pa02 và PaC02 giảm (khi đo khí trong máu). X-quang có thể thấy mạng lưới phế &#8211; huyết quản tăng đậm.</p>
<p> Phòng bệnh VPQMT ở NCT</p>
<p> Một số thói quen như nghiện thuốc lá hoặc thuốc lào nên bỏ càng sớm càng tốt. Nếu chưa có điều kiện dùng bếp ga, bếp điện thì cần cải thiện việc dùng bếp than, củi, rơm rạ bằng cách dùng loại bếp ít khói. Nhà ở cần thông thoáng để tránh hiện tượng khói bếp ứ đọng nhiều giờ, không khí không được lưu thông. Cùng với cộng đồng tích cực tham gia hoặc vận động mọi người trong gia đình, làng xóm, dân phố vệ sinh môi trường sống càng sạch, càng ít bụi càng tốt.</p>
<p> Nếu bị viêm đường hô hấp (hô hấp trên và hô hấp dưới) cần được khám và điều trị dứt điểm không để bệnh trở thành mạn tính.</p>
<p> Cần tập thể dục thường xuyên để điều hòa nhịp thở như: hít thở, đi bộ, chơi thể thao. Tập thể dục và chơi thể thao là phải tùy theo sức của mình, không nên gắng sức tập quá khả năng hoặc quá sức lực của mình và phải tập theo bài bản.</p>
<p> Viêm phế quản mạn tính (VPQMT) là một bệnh thuộc đường hô hấp dưới. Bệnh hay gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi mà trong đó chủ yếu ở người cao tuổi (NCT), nam giới gặp nhiều hơn nữ giới.</p>
<p> Nguyên nhân của bệnh VPQMT</p>
<p> Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh VPQMT ở NCT, trong đó do sự giảm chức năng đề kháng của cơ thể. Sức khỏe nói chung bị sa sút bởi tuổi tác cao và sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh đóng vai trò hết sức quan trọng. Một số nguyên nhân thuận lợi như: nghiện thuốc lá, thuốc lào; sống trong môi trường có nhiều bụi, dùng bếp than lâu ngày như: đun than tổ ong, than củi, rơm rạ; cơ địa hay bị dị ứng đường hô hấp như: hen suyễn, viêm phế quản nhiễm khuẩn mạn tính, kéo dài ngay từ lúc còn nhỏ tuổi; hoặc có một số dị dạng về khung xương sườn, cột sống như: gù vẹo cột sống…</p>
<p> Biểu hiện của VPQMT ở NCT</p>
<p> Trong bệnh VPQMT thường có 3 hiện tượng: ho, khạc đờm nhầy hoặc mủ và khó thở. Giai đoạn đầu của bệnh VPQMT là người bệnh ho và khạc ra đờm vào buổi sáng. Ho thường xảy ra từng đợt, nhất là khi thời tiết thay đổi (nóng, lạnh đột ngột, chuyển mùa từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại), mỗi đợt kéo dài từ một tuần đến vài tuần, mỗi năm có khi xảy ra ho đến 5 &#8211; 6 lần. Tính chất của đờm thường có màu trắng, lỏng hoặc đặc quánh, đôi khi có bọt. Bệnh càng kéo dài thì gây ho càng nhiều, đờm ngày càng đặc hơn và đổi màu (thường là màu vàng). Khối lượng đờm do ho, khạc ra trong một ngày có khi lên tới 100ml hoặc hơn thế nữa. Những tháng sau, năm sau ho ngày càng tăng lên và số lượng đờm cũng tăng dần lên và bệnh cũng càng nặng hơn: mỗi đợt ho sẽ kéo dài hơn vài tuần và số lần ho cũng tăng lên một cách đáng kể. Ở giai đoạn muộn hơn của VPQMT thường có khó thở. Lúc đầu người bệnh chỉ mới cảm thấy nặng ngực, dần dần là khó thở thực sự. Bệnh càng lâu và càng nặng thì sự thiếu hụt không khí càng nhiều, gây rối loạn chức năng hô hấp một cách đáng kể. Do đó, người bệnh luôn thiếu dưỡng khí gây nên mệt mỏi, sụt cân, ảnh hưởng đến nhiều chức năng khác của cơ thể, nhất là hệ tuần hoàn và hệ thần kinh trung ương (tim đập nhanh, mệt mỏi, buồn ngủ…).</p>
<p> VPQMT ở NCT thường có 2 loại: loại lành tính và loại ác tính. VPQMT lành tính là loại chỉ xảy ra ở phần thân của các phế quản lớn (khí quản, phế quản gốc, thùy và phân thùy) nếu hiện tượng viêm nhẹ thì ít khi gây suy hô hấp, loại VPQMT lành tính chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 90%). VPQMT thể ác tính chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều (khoảng 10%) thường xảy ra ở các tiểu phế quản và gây nên hội chứng tắc nghẽn thở ra dẫn đến suy thở và rất dễ dẫn đến tâm phế mạn ở NCT.</p>
<p> Khám thực thể khi nghe phổi sẽ thấy có ran rít và ran ẩm nhỏ hạt ở 2 phế trường. Trong những đợt tiến triển cấp tính thì khi nghe phổi có thể thấy nhiều ran hơn khắp 2 phế trường. Khi bệnh có xu hướng tiến triển xấu đi (hình thành bệnh khí phế thũng) thì khám thấy rì rào phế nang giảm rõ rệt.</p>
<p> Các loại cận lâm sàng như xét nghiệm công thức máu sẽ thấy đa hồng cầu (một thời gian vài năm sau khi bị VPQMT); lưu lượng hô hấp khi gắng sức sẽ giảm; dung tích sống, thể tích thở ra tối đa giảm; Pa02 và PaC02 giảm (khi đo khí trong máu). X-quang có thể thấy mạng lưới phế &#8211; huyết quản tăng đậm.</p>
<p> Phòng bệnh VPQMT ở NCT</p>
<p> Một số thói quen như nghiện thuốc lá hoặc thuốc lào nên bỏ càng sớm càng tốt. Nếu chưa có điều kiện dùng bếp ga, bếp điện thì cần cải thiện việc dùng bếp than, củi, rơm rạ bằng cách dùng loại bếp ít khói. Nhà ở cần thông thoáng để tránh hiện tượng khói bếp ứ đọng nhiều giờ, không khí không được lưu thông. Cùng với cộng đồng tích cực tham gia hoặc vận động mọi người trong gia đình, làng xóm, dân phố vệ sinh môi trường sống càng sạch, càng ít bụi càng tốt.</p>
<p> Nếu bị viêm đường hô hấp (hô hấp trên và hô hấp dưới) cần được khám và điều trị dứt điểm không để bệnh trở thành mạn tính.</p>
<p> Cần tập thể dục thường xuyên để điều hòa nhịp thở như: hít thở, đi bộ, chơi thể thao. Tập thể dục và chơi thể thao là phải tùy theo sức của mình, không nên gắng sức tập quá khả năng hoặc quá sức lực của mình và phải tập theo bài bản</p>
<p> (Theo 24h)</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-nguoi-cao-tuoi.html">Viêm phế quản ở người cao tuổi</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/viem-phe-quan/viem-phe-quan-o-nguoi-cao-tuoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Yếu tố gây cơn hen phế quản</title>
		<link>http://phequan.com/hen-he-quan/yeu-to-gay-con-hen-phe-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/hen-he-quan/yeu-to-gay-con-hen-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Feb 2011 02:32:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hen phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=224</guid>
		<description><![CDATA[<p>Con tôi năm nay 4 tuổi, cháu bị hen phế quản. Cứ thỉnh thoảng cháu lại lên cơn hen. Nghe nói có rất nhiều nguyên nhân gây cơn hen phế quản. Xin bác sĩ giải thích giúp tôi để phòng tránh cho cháu? Nông Văn Bình (Lạng Sơn) Cơn hen phế quản có thể do</p><p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/yeu-to-gay-con-hen-phe-quan.html">Yếu tố gây cơn hen phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="divBody">
<p style="text-align: justify;">Con tôi năm nay 4 tuổi, cháu bị hen phế quản. Cứ thỉnh thoảng cháu lại lên cơn hen. Nghe nói có rất nhiều nguyên nhân gây cơn hen phế quản. Xin bác sĩ giải thích giúp tôi để phòng tránh cho cháu?</p>
<p style="text-align: justify;">Nông Văn Bình</p>
<p style="text-align: justify;">(Lạng Sơn)</p>
<p><span id="more-224"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Cơn hen phế quản có thể do rất nhiều yếu tố kích phát như: dị nguyên, nhiễm trùng hô hấp, bụi và một số thuốc. Giảm, tránh tiếp xúc với các yếu tố kích phát và dùng đầy đủ các thuốc dự phòng có vai trò quan trọng trong kiểm soát bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố thường gây các cơn hen phế quản bao gồm: Phấn hoa, lông hoặc chất thải tiết của vật nuôi trong nhà như chó, mèo&#8230; Khói thuốc lá, thuốc lào, bếp than. Bụi nhà.  Nấm mốc. Thuốc xịt, nước hoa có mùi hắc. Thức ăn lạ như hải sản, thịt thú rừng&#8230; Thuốc: aspirin.</p>
<p style="text-align: justify;">Do vậy khi biết con mình bị hen phế quản bạn không nên để cho cháu tiếp xúc với các yếu tố gây kích phát cơn hen. Cụ thể là tránh cho cháu tiếp xúc với phấn hoa, không nên dùng hoa có mùi hắc trong trang trí. Tránh khói thuốc lá, khói thuốc lào, tránh khói bếp than. Luôn giữ cho không khí trong nhà luôn sạch sẽ. Không xịt thuốc diệt côn trùng khi cháu ở trong nhà. Luôn giữ cho nhà cửa khô, thoáng, như vậy sẽ loại bỏ được nấm mốc. Không nuôi chó, mèo. Tránh cho cháu ăn những thức ăn lạ như hải sản, thịt thú rừng hoặc những thức ăn cháu đã từng bị dị ứng hoặc lên cơn khó thở.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh việc dùng thuốc dự phòng đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ, bạn nên tiêm phòng cúm cho cháu. Việc tiêm vắc xin phòng cúm làm giảm tần xuất các nhiễm trùng đường hô hấp, một nguyên nhân gây cơn hen phế quản.</p>
<p style="text-align: justify;">(theo suckhoedoisong)</p>
</div>
<p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/yeu-to-gay-con-hen-phe-quan.html">Yếu tố gây cơn hen phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/hen-he-quan/yeu-to-gay-con-hen-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bài thuốc trị viêm phế quản</title>
		<link>http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-tri-viem-phe-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-tri-viem-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 18 Jan 2011 02:13:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Đông y chữa bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=220</guid>
		<description><![CDATA[<p>Hiện nay thời tiết đang chuyển sang thu, khí trời hanh khô kéo theo các bệnh về hô hấp gia tăng, trong đó phải kể đến bệnh viêm phế quản. Đây là bệnh hay gặp ở mọi lứa tuổi khi thời tiết đổi mùa. Bệnh được chia làm 2 thể cấp tính và mạn tính.</p><p>The post <a href="http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-tri-viem-phe-quan.html">Bài thuốc trị viêm phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Hiện nay thời tiết đang chuyển sang thu, khí trời hanh khô kéo theo các bệnh về hô hấp gia tăng, trong đó phải kể đến bệnh viêm phế quản. Đây là bệnh hay gặp ở mọi lứa tuổi khi thời tiết đổi mùa.</p>
<div id="divBody" style="text-align: justify;">
<p>Bệnh được chia làm 2 thể cấp tính và mạn tính. Theo Đông y, nguyên nhân do ngoại cảm phong hàn, phong nhiệt và khí táo. Phong hàn và phong nhiệt xâm phạm vào cơ thể làm phế khí mất khả năng tuyên giáng gây ho khan ngứa họng. Về nội thương do công năng ba tạng phế, tỳ, thận bị giảm sút, hàn thấp thương tỳ sinh đàm ẩm, nhiệt thương phế thận âm hư dần đưa đến ho, đờm nhiều. Sau đây xin giới thiệu một số bài thuốc chữa trị tuỳ nguyên nhân và thể bệnh.<span id="more-220"></span></p>
<p>Viêm phế quản cấp:</p>
<p>Do phong hàn: gặp ở giai đoạn đầu của viêm phế quản cấp.</p>
<p>- Triệu chứng: ho có đờm loãng, trắng, dễ khạc; sốt, sợ lạnh, nhức đầu, chảy nước mũi, ngứa cổ, khản tiếng; rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù.</p>
<table style="height: 7px;" cellspacing="5" cellpadding="0" width="19" align="right">
<tbody>
<tr>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Phương pháp chữa trị: sơ phong tán hàn, tuyên phế.</p>
<p>Bài 1: tía tô 12g, xuyên khung 6g, bạch chỉ 8g, rễ chỉ thiên 8g, lá hẹ 10g, kinh giới 10g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 2: Hạnh tô tán gồm các vị: hạnh nhân, tô diệp, tiền hồ đều 10g; cát cánh 8g; phục linh, bán hạ, chỉ xác, cam thảo đều 6g; trần bì 4g; gừng 3 lát; đại táo 4 quả. Tất cả tán bột mỗi ngày pha nước, uống 15 &#8211; 20g chia 2 lần.</p>
<p>Bài 3: hạnh nhân, tử uyển, tiền hồ đều 12g; cát cánh, cam thảo đều 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu đờm nhiều, rêu lưỡi trắng gia bán hạ (chế) 12g, trần bì 8g. Nếu hen suyễn, bỏ cát cánh thêm ma hoàng 6g.</p>
<p>Do phong nhiệt: gặp ở viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn.</p>
<p>- Triệu chứng: ho khạc ra nhiều đờm màu vàng trắng dính, họng khô, đau, có sốt, nhức đầu, sợ gió, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch phù sác.</p>
<p>- Phương pháp chữa: sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế.</p>
<p>Bài 1: tang diệp 16g; rễ cây chanh, cúc hoa, bạc hà, rễ chỉ thiên đều 8g; rễ cây dâu, rau má đều 12g; bán hạ (chế) 6g; lá hẹ 4g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 2: tang diệp 12g; tang bạch bì, hạnh nhân, chi tử, sa sâm, tiền hồ đều 8g; cam thảo 6g; bối mẫu 4g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 3: tang diệp, cúc hoa, liên kiều, hạnh nhân, tiền hồ đều 12g; cát cánh 8g; bạc hà 6g; cam thảo 4g; ngưu hoàng 12g; sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Nếu đờm vàng dính kèm theo sốt cao, bỏ tang diệp, cúc hoa, bạc hà, ngưu hoàng; gia hoàng cầm 12g, ngư tinh thảo 20 &#8211; 40g.</p>
<p>Do khí táo: gặp ở viêm phế quản cấp tính vào mùa thu, trời lạnh.</p>
<p>- Triệu chứng: ho khan nhiều, ngứa họng, miệng khô, họng khô, nhức đầu, mạch phù sác.</p>
<p>Bài 1: tang bạch bì, mạch môn, sa sâm, thiên môn, hoài sơn, lá tre đều 12g; lá hẹ 8g; thạch cao 16g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 2: Thanh táo phế khí thang gồm tang diệp, thạch cao, mạch môn, tỳ bà diệp đều 12g; đẳng sâm, cam thảo đều 16g; a giao 4g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Viêm phế quản mạn: đợt cấp của viêm phế quản mạn tính thường được chữa như viêm phế quản cấp tính.</p>
<p>- Nếu ngoài đợt cấp, có biểu hiện: ho hay tái phát, trời lạnh ho tăng, đờm dễ khạc, sắc trắng loãng hoặc thành cục dính, buổi sáng ho nhiều, ngực đầy tức, kém ăn, rêu lưỡi trắng dính, mạch nhu hoạt.</p>
<p>- Phép chữa: táo thấp hoá đờm, chỉ khái.</p>
<p>Bài 1: vỏ quýt, vỏ vối (sao), hạt cải trắng đều 10g; bán hạ, cam thảo dây đều 8g, gừng 4g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 2: Nhị trần thang gia giảm gồm trần bì, phục linh đều 10g; bán hạ (chế) 20g; thương truật 8g; bạch truật, hạnh nhân đều 12g; cam thảo 10g. Sắc uống ngày 1 thang.</p>
<p>Nếu đờm nhiều gia bạch giới tử 8g, tức ngực gia chỉ xác 12g.</p>
<p>Bài 3: Viên trừ đờm gồm: nam tinh chế, phèn chua phi, bán hạ (chế), bồ kết (chế) đều 20g; hạnh nhân, ba đậu (chế) đều 4g. Tất cả tán bột làm viên, mỗi ngày uống 10 viên chia 2 lần.</p>
<p>(theo suckhoedoisong)</p>
</div>
<p>The post <a href="http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-tri-viem-phe-quan.html">Bài thuốc trị viêm phế quản</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/dong-y-chua-benh-phe-quan/bai-thuoc-tri-viem-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cháo thuốc mùa lạnh cho người viêm phế quản mạn</title>
		<link>http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/chao-thuoc-mua-lanh-cho-nguoi-viem-phe-quan.html</link>
		<comments>http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/chao-thuoc-mua-lanh-cho-nguoi-viem-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 18 Jan 2011 02:07:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Chế độ ăn phòng và chữa bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=215</guid>
		<description><![CDATA[<p>Viêm phế quản là một bệnh thường gặp ở người trong mùa lạnh, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. Trong Đông y, ngoài việc dùng thuốc thì thực phẩm hỗ trợ cũng rất hiệu quả để nâng cao sức đề kháng phòng chống bệnh do tiết trời lạnh, đặc biệt với người</p><p>The post <a href="http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/chao-thuoc-mua-lanh-cho-nguoi-viem-phe-quan.html">Cháo thuốc mùa lạnh cho người viêm phế quản mạn</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_85" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://phequan.com/wp-content/uploads/2010/09/389VPQ450.jpg"><img class="size-thumbnail wp-image-85" title="Cách chữa viêm phế quản mạn tính" src="http://phequan.com/wp-content/uploads/2010/09/389VPQ450-150x150.jpg" alt="Cách chữa viêm phế quản mạn tính" width="150" height="150" /></a><p class="wp-caption-text">Cách chữa viêm phế quản mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Viêm phế quản là một bệnh thường gặp ở người trong mùa lạnh, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. Trong Đông y, ngoài việc dùng thuốc thì thực phẩm hỗ trợ cũng rất hiệu quả để nâng cao sức đề kháng phòng chống bệnh do tiết trời lạnh, đặc biệt với người bệnh viêm phế quản mạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo xa tiền tử:  Xa tiền tử  (hạt mã đề) 10-15g, gạo lức 50g. Dùng vải bọc xa tiền cho vào nồi đất, cùng với 0,2 lít nước nấu còn 0,1 lít, bỏ túi thuốc, cho gạo lức đãi sạch vào thêm 0,4 lít nước nấu thành cháo loãng. Ngày 2 lần, ăn nóng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo tứ nhân: Bạch quả nhân 2g, cam hạnh nhân 2g, hạnh đào nhân 5g, lạc nhân 5g, trứng gà 1 quả. Cả bốn vị đều cùng nghiền vụn, cho trứng gà nấu vừa một bát. Ăn vào buổi sáng hàng ngày, dùng liên tục trong nửa năm.</p>
<p><span id="more-215"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Cháo gừng tươi, sơn trà: Lá sơn trà 15g, gừng tươi 15g, gạo lức 100g, dầu ăn, muối vừa đủ. Gừng tươi cắt lát, gạo lức đãi sạch, cho cùng lá sơn trà, với nước vừa đủ đun sôi, sau nhỏ lửa nấu cháo, khi chín cho dầu ăn, muối vừa đủ là được. Ngày 1 bát, chia ăn vài lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo chim sáo: Chim sáo 1 con, gạo lức 100g. Chim sáo bỏ đầu, chân, lông, nội tạng, cắt miếng rồi cho vào nồi cùng gạo lức đãi sạch, nước vừa đủ nấu cháo, sau khi chín cho muối vừa đủ. Ngày 1 bát, chia ăn vài lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo phổi lợn, nhân ý dĩ: Phổi lợn 500g, gạo lức 100g, nhân ý dĩ 50g. Phổi lợn rửa sạch, nước vừa đủ, rượu vang vừa đủ, nấu chín vớt ra, cắt quân cờ rồi cho vào nồi cùng gạo lức đãi sạch, nhân ý dĩ, hành, gừng tươi, muối vừa đủ, rượu vang vừa đủ, đầu tiên đun to lửa, đun sôi sau nhỏ lửa, gạo chín nhừ là được. Ngày 1 bát, chia vài lần, ăn thường xuyên có chuyển biến rõ.</p>
<div style="text-align: justify;">
<table cellspacing="5" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td align="center">
<div>
<div><img src="http://img.suckhoedoisong.vn/Images/Uploaded/Share/2011/01/14/chao-phoi-lon-y-de.JPG" alt="" width="350" /></div>
</div>
<div>Cháo phổi lợn, nhân ý dĩ.</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p style="text-align: justify;">Cháo châu ngọc nhị bảo: Sơn dược (củ mài) tươi 60g, nhân ý dĩ tươi 60g, mứt hồng 24g. Sơn dược, nhân ý dĩ giã thô, nấu chín nhừ, mứt hồng cắt vụn cho vào là được. Đây là loại cháo rất dễ sử dụng, có thể ăn tuỳ ý.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo bí đao, nhân ý dĩ: Bí đao 20-30g, nhân ý dĩ 15-20g, gạo lức 100g. Bí đao rửa sạch, đổ nước nấu lấy nước bỏ bã, ý dĩ gạo lức đãi sạch, nước vừa phải nấu với nước bí đao, nấu cháo loãng. Ngày một bát chia ăn vài lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo vỏ quýt:  Vỏ quýt tươi 30g, gạo lức 50-100g. Vỏ quýt rửa sạch, nước vừa đủ nấu lấy nước, bỏ bã. Cho gạo lức đãi sạch nấu cháo loãng. Ngày 1 bát chia ăn vài lần. Người bệnh âm hư, ho khan hoặc ho khan không đờm, thổ huyết không nên dùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Cháo bạch tiền: Bạch tiền 50g, gạo lức 100g. Bạch tiền rửa sạch, cho 0,2 lít nước nấu còn 0,1 lít, bỏ bã lấy nước, cho gạo lức vào, thêm 0,8 lít nước nấu thành cháo đặc. Ngày 1 bát chia ăn vài lần. Người ho suyễn do thận khí ô hư và phế khí ô hư không nên dùng.</p>
<div style="text-align: justify;">Cháo đình lịch tử (hạt đay): Hạt đình lịch ngọt 10g, gạo lức 100g. Hạt đình lịch bỏ tạp chất, sao nhỏ lửa đến khi dậy mùi thơm, để nguội, cho nước cô đặc, bỏ bã, cho gạo lức đãi sạch vào, thêm nước vừa đủ nấu chín. Ngày 1 bát chia vài lần. Người ho phế hư, tỳ hư, phù thũng không dùng.            </div>
<div style="text-align: justify;">(Theo suckhoedoisong)</div>
<p>The post <a href="http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/chao-thuoc-mua-lanh-cho-nguoi-viem-phe-quan.html">Cháo thuốc mùa lạnh cho người viêm phế quản mạn</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/che-do-an-phong-va-chua-benh-viem-phe-quan/chao-thuoc-mua-lanh-cho-nguoi-viem-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh hen và cách sử dụng thuốc phun</title>
		<link>http://phequan.com/hen-he-quan/benh-hen-va-cach-su-dung-thuoc-phun.html</link>
		<comments>http://phequan.com/hen-he-quan/benh-hen-va-cach-su-dung-thuoc-phun.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 16 Jan 2011 01:07:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hen phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=210</guid>
		<description><![CDATA[<p>Vào mùa đông, các bệnh về đường hô hấp dễ phát sinh và phát triển, đặc biệt là bệnh hen phế quản hay còn gọi là hen suyễn. Cũng vì lẽ đó mà ngành tân dược đã bào chế một loại thuốc ở dạng phun rất tiện lợi và hiệu quả cho việc trị liệu</p><p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/benh-hen-va-cach-su-dung-thuoc-phun.html">Bệnh hen và cách sử dụng thuốc phun</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Vào mùa đông, các bệnh về đường hô hấp dễ phát sinh và phát triển, đặc biệt là bệnh hen phế quản hay còn gọi là hen suyễn. Cũng vì lẽ đó mà ngành tân dược đã bào chế một loại thuốc ở dạng phun rất tiện lợi và hiệu quả cho việc trị liệu các cơn hen dễ xảy ra vào ban đêm trong những ngày đông giá rét.</p>
<p><span id="more-210"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Dùng thuốc dạng phun sẽ cho hiệu lực tốt hơn mà không gây tác dụng phụ như thuốc uống. Thuốc có nhiều ưu điểm như khi dùng ngoài các hoạt chất sẽ không thấm sâu vào bên trong mà trực tiếp có tác dụng ngay tại chỗ. Ở một số loại, thuốc có tác dụng sâu vào bên trong (hít thuốc vào phổi) hay toàn thân (phun vào miệng mũi dưới lưỡi, thuốc đi theo mao mạch mà không qua đường tiêu hóa). Nhờ giới hạn tác dụng tại chỗ (khi dùng ngoài) và không đi qua đường tiêu hóa (khi vào bộ phận sâu hay vào mao mạch), mặt khác lại ở dạng các tiểu phân rất nhỏ nên thuốc có tác dụng nhanh và mạnh. Hay khi dùng salbutamol dưới dạng phun mù (ventolin) thì các tiểu phân salbutamol sẽ gắn ngay lên niêm mạc phế quản, làm giảm cơn co thắt phế quản, cắt cơn hen nhanh chóng hơn khi uống salbutamol viên nén. Như vậy, chỉ cần dùng một liều nhỏ hơn uống hay tiêm, không gây độc cấp hay mạn. Hoặc để phòng hen, dùng corticoid uống như prednisolon mỗi ngày 5mg lâu dài thì sẽ bị ứ muối, nước, làm béo giả, nặng hơn thuốc có thể gây suy thận. Nhưng khi dùng corticoid dạng phun (fluticason mỗi ngày) lâu dài cho hiệu lực tốt hơn mà không bị các tác dụng phụ như nêu trên; song lại dễ dàng tạo ra liều ổn định (chỉ việc ấn vào nút bấm ở van) mà không cần một dụng cụ phân liều nào khác; luôn luôn bảo quản trong vỏ kín, nên giữ được tính vô khuẩn như khi mới sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">Chúng ta đều biết rằng, thuốc dạng phun mù còn gọi là khí dung (aerosol) hiện có khá nhiều. Chẳng hạn như thuốc cắt cơn hen chứa salbutamol (ventolin hay butoven aerosol doseur), kiểm soát hen chứa corticoid (fluticason, budenosid) hay chứa corticoid hít + salmeterol hít (seretide). Thuốc chữa nhiễm khuẩn da chứa oxytetraxyclin hydrocortison (oxycort).</p>
<p style="text-align: justify;">Bình xịt gồm có vỏ đựng bằng nhôm, thép không gỉ, chịu được áp lực cao để chứa các chất đẩy và hoạt chất. Van bịt kín bình có 2 dạng đó là dạng phun liên tiếp khi bấm nút, chỉ hết phun khi bấm lại và dạng van định liều chỉ phun ra một liều định sẵn cho mỗi lần phun (gọi nhát phun). Chất đẩy là loại khí nén hay khí hóa lỏng có khả năng tạo ra áp suất cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Hoạt chất là các chất rắn hay dung dịch lỏng, nhũ tương, hỗn dịch được chế tạo bằng kỹ thuật đặc biệt để có các tiểu phân rất nhỏ. Khi bấm vào đầu van, dưới áp lực của khí đẩy, hoạt chất sẽ phun ra giống như làn sương hay bụi mù nên gọi là dạng thuốc phun mù, phun sương.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy theo đầu phun (còn gọi miệng phun hay nút bấm) mà dạng thuốc phun ra có thể mềm như thuốc mỡ, bột nhão, bọt xốp, lỏng, rắn. Cố nhiên đầu phun sẽ có hình dạng thích hợp với bộ phận cơ thể cần tiếp nhận thuốc như miệng, mũi, tai, họng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất, cần tuân thủ một số nguyên tắc như người bệnh cần được hướng dẫn kỹ trước khi dùng. Vì với dạng thuốc hít vào phổi, nếu dùng không đúng cách, thuốc sẽ không hấp thu đầy đủ, không phát huy hiệu lực. Người bệnh nên tập hít vài lần cho đến lúc hít mà không thấy bụi mù (thuốc) bay lên trên bình thuốc mà đi hết vào phổi là được.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo suckhoedoisong</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/hen-he-quan/benh-hen-va-cach-su-dung-thuoc-phun.html">Bệnh hen và cách sử dụng thuốc phun</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/hen-he-quan/benh-hen-va-cach-su-dung-thuoc-phun.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các bệnh đường hô hấp &#8211; mối quan tâm của toàn xã hội</title>
		<link>http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/cac-benh-ho-hap-moi-quan-tam-cua-toan-xa-hoi.html</link>
		<comments>http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/cac-benh-ho-hap-moi-quan-tam-cua-toan-xa-hoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 05 Jan 2011 09:20:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Kiến thức bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=206</guid>
		<description><![CDATA[<p>Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. Tuy nhiên không khí đi vào cơ thể cũng đồng thời có thể mang theo nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, virus, khói,</p><p>The post <a href="http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/cac-benh-ho-hap-moi-quan-tam-cua-toan-xa-hoi.html">Các bệnh đường hô hấp &#8211; mối quan tâm của toàn xã hội</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Phổi là cơ quan thực hiện chức năng trao đổi khí. Bên cạnh việc cung cấp ôxy cần thiết cho mọi tế bào của cơ thể, phổi còn giúp thải khí cacbonic. Tuy nhiên không khí đi vào cơ thể cũng đồng thời có thể mang theo nhiều mầm bệnh như vi khuẩn, virus, khói, bụi và các chất độc hại khác…</p>
<p style="text-align: justify;">Các bệnh hô hấp thường gặp</p>
<p style="text-align: justify;">Các bệnh hô hấp thường gặp bao gồm: viêm phế quản cấp, viêm phổi do các loại vi khuẩn, virus; hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi. Các bệnh này chiếm khoảng 80% số các bệnh lý hô hấp, bên cạnh đó, còn nhiều bệnh hô hấp khác, tuy nhiên chỉ chiếm tỷ lệ ít hơn, như: giãn phế quản, viêm phổi kẽ, bụi phổi, các biểu hiện phổi trong các bệnh hệ thống, nội tiết, cơ xương khớp, thận…</p>
<p><span id="more-206"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm phế quản cấp là bệnh rất thường gặp ở Việt Nam, hầu như bất cứ người nào cũng đều đã một hoặc nhiều lần bị viêm phế quản cấp, bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi hoặc người già, những người có bệnh mũi, xoang hoặc khuyết tật về phổi&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng cũng là một trong những nhiễm trùng hô hấp rất thường gặp, hàng năm tại Hoa Kỳ có từ 2-3 triệu bệnh nhân mắc viêm phổi nhập viện điều trị, tại Khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, khoảng 12% các bệnh nhân nhập viện điều trị vì viêm phổi. Hầu hết các bệnh nhân viêm phổi được chữa khỏi hoàn toàn, một số bệnh nhân có thể tiến triển thành áp xe phổi, hoặc tràn mủ màng phổi, một số ít bệnh nhân có thể tiến triển thành hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm khuẩn huyết và có thể tử vong. Ngày càng có nhiều loại virus có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp, với độc lực cao như virus cúm A H5N1… Viêm phổi do virus có thể lây lan nhanh thành dịch lớn như viêm phổi do virus SARS, virus cúm A H1N1…</p>
<p style="text-align: justify;">Do tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, do vậy, bệnh hô hấp ngày càng phổ biến. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (1990) bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 5 với 2,2 triệu người chết. Tính đến năm 1997 có khoảng 300 triệu người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và là nguyên nhân tử vong xếp hàng thứ 4. Theo dự đoán của WHO số người mắc bệnh sẽ tăng 3-4 lần trong thập kỷ này, gây ra 2,9 triệu người chết mỗi năm và đến năm 2020 bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ là nguyên nhân gây chết đứng hàng thứ 3. Ở nước ta, theo các nghiên cứu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gần đây cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng vùng, nhìn chung vào khoảng 2 &#8211; 5,7%. Những thống kê về tỷ lệ bệnh nhân điều trị tại bệnh viện cho thấy, cứ 4 bệnh nhân nhập viện tại các khoa bệnh phổi thì có 1 bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Hen phế quản là bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các lứa tuổi trên toàn thế giới. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày khi tình trạng bệnh không được kiểm soát. Bệnh nhân có thể xuất hiện cơn bùng phát nặng có thể gây tử vong ở bất cứ thời điểm nào khi tiếp xúc với dị nguyên, ngay cả khi bệnh đã hoàn toàn được kiểm soát.</p>
<p style="text-align: justify;">Thế giới hiện có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản, và khoảng 250.000 trường hợp tử vong vì hen phế quản mỗi năm. Tỷ lệ mắc hen phế quản ước tính khoảng 6-8% ở người lớn và khoảng 10-12% ở trẻ em dưới 15 tuổi. Ở Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc hen phế quản dao động từ 1,1% ở Đà Lạt cho tới cao nhất là 5,5% ở cư dân một số khu vực Hà Nội.</p>
<p style="text-align: justify;">Ung thư phổi là loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở hầu hết các nước trên thế giới. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ (tỷ lệ 5 nam/ 1 nữ), bên cạnh đó, hầu hết các bệnh nhân ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn muộn, không còn chỉ định phẫu thuật (60-80%), do vậy, thời gian từ khi được phát hiện đến khi tử vong ngắn, tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ dưới 15%.</p>
<p style="text-align: justify;">Lao phổi hiện nay có tần xuất cao ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Lao có thể gây các tổn thương đa dạng ở đường hô hấp từ lao thanh quản xuống khí phế quản, nhu mô phổi, màng phổi. Nguy cơ các vi khuẩn lao kháng thuốc và lao đa kháng thuốc ngày một nhiều. Đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm nhiều hơn nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết các bệnh lý hô hấp đều có biểu hiện ho, khạc đờm, đau ngực hoặc khó thở, tùy theo từng bệnh lý cụ thể, mà các triệu chứng có thể có những biểu hiện, diễn biến khác nhau, chẳng hạn, bệnh nhân viêm phế quản cấp, viêm phổi thường có các triệu chứng diễn biến cấp tính, trong thời gian ngắn, với các triệu chứng như: sốt, ho, khạc đờm mủ&#8230; Hen phế quản thường hay gặp ở người trẻ tuổi, các biểu hiện ho, khó thở thường xuất hiện khi bệnh nhân tiếp xúc dị nguyên hoặc thay đổi thời tiết, trong cơn khó thở thường nghe thấy tiếng cò cử, tuy nhiên, ngoài cơn bệnh nhân lại hoàn toàn bình thường. Các bệnh nhân giãn phế quản thường có ho, khó thở xuất hiện nhiều năm, tuy nhiên, bệnh nhân thường có ho, khạc đờm nhiều, có thể có từng đợt ho máu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh các triệu chứng bệnh lý tại đường hô hấp, nhiều bệnh nhân có bệnh lý hô hấp lại có biểu hiện toàn thân như sốt, gầy sút; biểu hiện ở các cơ quan, bộ phận khác, sau đó mới được phát hiện các bệnh hô hấp, chẳng hạn bệnh nhân ung thư phổi có thể có biểu hiện ban đầu là đau xương, khớp, ngón tay sưng to, hoặc đôi khi bệnh nhân đi khám vì đau đầu, liệt nửa người&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị và dự phòng</p>
<p style="text-align: justify;">Các điều trị bệnh hô hấp được chỉ định theo từng bệnh cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Tránh tiếp xúc các yếu tố nguy cơ được xem là ưu tiên trong điều trị với nhiều bệnh hô hấp, đặc biệt các bệnh như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Các yếu tố nguy cơ cần tránh bao gồm: khói thuốc lá, thuốc lào, khói bếp (đặc biệt là khói bếp than), bụi, tránh các mùi hắc, các thức ăn đã từng gây dị ứng&#8230; không nuôi chó, mèo, chim và các súc vật khác, môi trường trong nhà cần luôn được giữ khô, sạch và thoáng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn cần được chỉ định dùng kháng sinh, việc lựa chọn kháng sinh cần quan tâm tới mô hình vi khuẩn học ở từng địa phương, từng bệnh viện cụ thể, bên cạnh đó cần lưu tâm tới tính kháng thuốc của những chủng vi khuẩn trong vùng, tránh dùng kháng sinh tràn lan dễ làm gia tăng tính kháng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc giãn phế quản và corticoid được dùng thường xuyên trong điều trị các bệnh hô hấp có co thắt phế quản như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản có rối loạn thông khí tắc nghẽn&#8230; Các dạng thuốc có thể dùng bao gồm: thuốc dạng xịt, dạng hít, khí dung, dạng viên uống, tiêm truyền tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh hô hấp đều có ho, tuy nhiên, việc dùng thuốc giảm ho hầu như không được khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân, do ho được xem là phản ứng có lợi của cơ thể, giúp đưa các chất thải (đờm) bẩn trong đường thở ra ngoài. Thuốc giảm ho do vậy chỉ được dùng cho những trường hợp ho khan, ho nhiều làm bệnh nhân mệt hoặc rất khó chịu, hoặc ho làm tăng nguy cơ ho máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Vỗ rung lồng ngực, dẫn lưu tư thế được đặc biệt lưu tâm cho những trường hợp bệnh nhân giãn phế quản, viêm phổi hít phải hoặc áp xe phổi&#8230; Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế sao cho vùng cần dẫn lưu ở vị trí cao nhất. Trong trường hợp tổn thương phổi lan tỏa cần vỗ rung ở nhiều tư thế khác nhau. Việc vỗ rung cần được làm thường xuyên, ngày làm 2-3 lần, mỗi lần kéo dài 15-20 phút.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêm vacxin phòng cúm, phòng phế cầu thường được khuyến cáo cho tất cả những trường hợp có bệnh phổi mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản&#8230;, những trường hợp có khiếm khuyết hệ thống miễn dịch, làm cho các bệnh nhân bị nhiễm trùng hô hấp tái đi, tái lại nhiều lần&#8230; Việc tiêm vacxin giúp giảm đáng kể những đợt nhiễm trùng hô hấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Xu hướng chung của các bệnh hô hấp trong tương lai</p>
<p style="text-align: justify;">Do tình trạng ô nhiễm môi trường liên tục gia tăng trong thời gian gần đây, tình trạng hút thuốc lá, thuốc lào chưa có xu hướng giảm, thực trạng nhiễm HIV/AIDS, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp do giao thương trên toàn thế giới với Việt Nam, nên tình hình bệnh hô hấp sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới, đòi hỏi sự quan tâm nhiều hơn từ mỗi người dân và của toàn xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo suckhoedoisong</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/cac-benh-ho-hap-moi-quan-tam-cua-toan-xa-hoi.html">Các bệnh đường hô hấp &#8211; mối quan tâm của toàn xã hội</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/cac-benh-ho-hap-moi-quan-tam-cua-toan-xa-hoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Biến chứng của viêm tiểu phế quản ở trẻ em</title>
		<link>http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/bien-chung-cua-viem-tieu-phe-quan-o-tre-em.html</link>
		<comments>http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/bien-chung-cua-viem-tieu-phe-quan-o-tre-em.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 05 Jan 2011 09:19:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Kiến thức bệnh viêm phế quản]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phequan.com/?p=204</guid>
		<description><![CDATA[<p>Bệnh do virut hô hấp gây ra, mà hàng đầu là loại virut có tên viết tắt là RSV Con tôi được 8 tháng, cháu bị ho, sốt, vào viện được chẩn đoán là viêm tiểu phế quản. Xin hỏi bác sĩ bệnh có nguy hiểm không? Có những biến chứng gì? (Lâm Thanh Hà-Đà</p><p>The post <a href="http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/bien-chung-cua-viem-tieu-phe-quan-o-tre-em.html">Biến chứng của viêm tiểu phế quản ở trẻ em</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Bệnh do virut hô hấp gây ra, mà hàng đầu là loại virut có tên viết tắt là RSV</p>
<p style="text-align: justify;">Con tôi được 8 tháng, cháu bị ho, sốt, vào viện được chẩn đoán là viêm tiểu phế quản. Xin hỏi bác sĩ bệnh có nguy hiểm không? Có những biến chứng gì? (Lâm Thanh Hà-Đà Nẵng)</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm tiểu phế quản (VTPQ) là bệnh viêm nhiễm cấp tính của các phế quản kích thước nhỏ, có đường kính dưới 2mm hay còn gọi là các tiểu phế quản. VTPQ là bệnh dễ mắc ở trẻ dưới 24 tháng tuổi, thường gặp nhất là 3-6 tháng tuổi. Khi mắc bệnh, các phế quản nhỏ này bị viêm, sưng phù, tiết nhiều dịch làm cho đường thở của trẻ bị chít hẹp thậm chí tắc nghẽn. Vì vậy, trẻ sẽ bị khò khè, khó thở và nặng hơn nữa trẻ sẽ bị thiếu ôxy để thở.</p>
<p><span id="more-204"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh do virut hô hấp gây ra, mà hàng đầu là loại virut có tên viết tắt là RSV. Khi mắc bệnh trẻ sẽ có triệu chứng sốt nhẹ, ho, sổ mũi trong 2-3 ngày đầu. Sau đó, trẻ ho nhiều hơn kèm khò khè và có thể bị khó thở (thở nhanh hơn, thở co kéo lồng ngực). Nặng hơn nữa trẻ có thể bỏ bú, tím tái. Bệnh có triệu chứng tương tự bệnh hen. Thông thường, trẻ sẽ khò khè kéo dài khoảng 7 ngày, ho giảm dần trong khoảng 14 ngày rồi khỏi hẳn nếu được chăm sóc tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, trong khoảng 1/5 trường hợp, bệnh có thể kéo dài nhiều tuần lễ. Biến chứng thường gặp của bệnh là suy hô hấp, viêm phổi, xẹp phổi, viêm tai giữa. Bệnh có nhiều biến chứng và tử vong cũng cao hơn trong các trường hợp sau: trẻ dưới 3 tháng tuổi, sinh non &#8211; nhẹ cân, suy dinh dưỡng nặng, có sẵn bệnh tim, phổi, suy giảm miễn dịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Gần đây, người ta cũng đã chứng minh được mối liên quan của VTPQ với bệnh hen. Sau khi bị VTPQ, đường thở của trẻ sẽ trở nên nhạy cảm hơn và khoảng 1/3 trẻ bị VTPQ diễn tiến thành hen sau này. Do vậy nếu trẻ mắc bệnh cần phải điều trị đúng, dứt điểm và phòng tránh bệnh tái phát./.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Sức khoẻ và đời sống</p>
<p>The post <a href="http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/bien-chung-cua-viem-tieu-phe-quan-o-tre-em.html">Biến chứng của viêm tiểu phế quản ở trẻ em</a> appeared first on <a href="http://phequan.com">Hen phế quản, Viêm phế quản, giãn phế quản</a>.</p>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phequan.com/kien-thuc-benh-phe-quan/bien-chung-cua-viem-tieu-phe-quan-o-tre-em.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>2</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
